Giáo Dục

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô



Với bài viết này thì Topnlist đã tổng hợp một cách đầy đủ về bộ đề 450 câu hỏi và đáp án lý thuyết trong phần thi sát hạch lái xe ô tô các hạng B1, B2, C, D, E, F giúp các bạn tự học lái xe ô tô online ở nhà hoặc bất kì nơi đâu khi rảnh rỗi mà không cần phải tải các phần mền thi bằng lái xe về máy.

Cách Xem Đề thi và đáp án bài thi sát hạch lái xe 450 câu hỏi, có những câu hỏi có 1 đáp án, và có những câu hỏi có đến 2 hoặc 3 đáp án: Những đáp án đúng được bôi đậm và tô màu.

Bộ Tài Liệu Đề Thi 450 Câu Hỏi và Đáp Án Lý Thuyết Phần Thi Sát Hạch Lái Xe Ôtô Mới Nhất Bạn Nên Tham Khảo:

Bạn có thể tham khảo cụ thể tường các bộ đề cụ thể:


Đề 1: Câu Hỏi 01 Đến Câu 30


Câu hỏi 1: Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng ?

A – Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.

B – Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn.

C – Cả 2 ý trên.

Câu hỏi 2: Khái niệm “khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

B – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.

C – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

Câu hỏi 3: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới dây?

A – Khi vượt xe khác.

B – Khi cho xe chạy sau vượt.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 4: Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích có thể lưu hành trên đường nhưng phải xin phép cơ quan nào?

A – Cơ quan cảnh sát giao thông có thẩm quyền.

B – Cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền.

C – Ủy ban nhân dân tỉnh.

Câu hỏi 5: Thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe được quy định là bao nhiêu?

A – Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 5 giờ.

B – Không quá 10 giờ và không được lái xe liên tục quá 4 giờ.

C – Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 3 giờ.

Câu hỏi 6: Xe vệ sinh môi trường, ôtô chở phế thải, vật liệu rời khi hoạt động vận tải trong đô thị phải thực hiện những quy định gì ghi ở dưới đây?

A – Phải được che phủ kín để không để rơi, vãi trên đường phố; trường hợp để rơi, vãi thì người vận tải phải chịu trách nhiệm thu dọn ngay.

B – Chỉ được hoạt động vận tải trong thời gian phù hợp trong ngày.

Câu hỏi 7: Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

A – Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân.

B – Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo; thực hiện các biện pháp xoa bóp tim.

Câu hỏi 8: Khi điều khiển ôtô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

A – Tăng lên số cao, tăng ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước.

B – Đạp ly hợp hết hành trình, tăng ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước.

C – Về số một (1), giữ đều ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước.

Câu hỏi 9: Khi điều khiển ôtô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

A – Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

B – Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.

C – Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe đảm bảo an toàn.

Câu hỏi 10: Khi điều khiển xe ôtô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì?

A – Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.

B – Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

Câu hỏi 11: Khi điều khiển ôtô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì?

A – Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước, điều khiển ôtô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được.

B – Tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.

C – Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ôtô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.

Câu hỏi 12: Những hành vi nào ghi ở dưới dây bị nghiêm cấm?

A – Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

B – Lạng lách, đánh võng.

C – Sử dụng hè phố để đi bộ

Câu hỏi 13: Người điểu khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?

A – Bị nghiêm cấm.

B – Không bị nghiêm cấm.

Câu hỏi 14: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

A – Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

B – Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

Câu hỏi 15: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

A – Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

B – Người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

Câu hỏi 16: Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

A – Vận chuyển hàng cấm lưu thông.

B – Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

Câu hỏi 17: Trong hoạt động vận tải khách, những hành vi nào ghi ở dưới đây bị cấm?

A – Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn.

B – Chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.

Câu hỏi 18: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 979

A – Biển 1 và 2

B – Biển 1 và 3

C – Biển 2 và 3

Câu hỏi 19: Biển nào báo hiệu đường hầm?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 981

A – Cả ba biển

B – Biển 2 và 3

C – Biển 2

Câu hỏi 20: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 983

A – Biển 1

B – Biển 2

C – Biển 3

D – Biển 1 và 2

Câu hỏi 21: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 985

A – 1/ Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại

B – 2/ Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại

C – 3/ Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

Câu hỏi 22: Biển số 3 có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 987

A – Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

B – Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

C – Biển chỉ dẫn khu vực hạn chế tốc độ tối đa trên các tuyến đường đối ngoại.

D – Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại

Câu hỏi 23: Biển nào báo hiệu đường có làn đường dành cho ôtô khách?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 989

A – Biển 1

B – Biển 2

C – Biển 3

Câu hỏi 24: Biển nào báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 991

Đáp án 1: Biển 1

Đáp án 2: Biển 2

Đáp án 3: Biển 3

Câu hỏi 25: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 993

Đáp án 1: Xe đi ngược chiều

Đáp án 2: Xe của bạn

Câu hỏi 26: Bạn xử lý như thế nào khi vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 995

Đáp án 1: Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt

Đáp án 2. Không được vượt những người đi xe đạp

Câu hỏi 27: Phía trước có một xe đang lùi vào chỗ đỗ, xe con phía trước chuyển làn sang đường bên trái, bạn xử lý thế nào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 997

Đáp án 1: Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.

Đáp án 2: Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm tốc độ, ở lại làn đường, dừng lại khi cần thiết

Đáp án 3: Tăng tốc độ trên làn đường của mình và vượt xe con

Câu hỏi 28: Bạn xử lý thế nào khi xe phía trước đang lùi khỏi nơi đỗ?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 999

Đáp án 1: Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp

Đáp án 2: Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp

Đáp án 3: Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường

Câu hỏi 29: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1001

Đáp án 1: Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.

Đáp án 2: Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp

Đáp án 3: Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên trái

Câu hỏi 30: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1003

Đáp án 1: Bật tín hiệu xin chuyển làn đường sang trái để vượt xe tải.

Đáp án 2: Phanh xe giảm tốc độ chờ xe tải phía trước chuyển làn đường

Đáp án 3: Bấm còi báo hiệu và vượt xe tải trên làn đường của mình


Đề 2: Câu Hỏi 31 Đến Câu 60


Câu hỏi 31: Khái niệm “công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.

B – Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.

C – Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.

Câu hỏi 32: Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.

B – Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

C – Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

Câu hỏi 33: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

A – Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc để đi tiếp.

B – Dừng xe và nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ.

C – Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

Câu hỏi 34: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường định rẽ?

A – Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

B – Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.

C – Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

Câu hỏi 35: Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe hoặc đổi hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý thu hồi bằng lái và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp bằng trong thời gian bao lâu?

A – 5 năm.

B – 3 năm.

C – 2 năm.

Câu hỏi 36: Người lái xe môtô xử lý như thế nào khi cho xe môtô phía sau vượt?

A – Lái xe vào lề đường bên phải và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

B – Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

C – Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Câu hỏi 37: Khi ôtô đi ngược chiều đến rất gần, ôtô phía sau cùng chiều cố tình vượt, người lái xe xử lý như thế nào?

A – Giữ nguyên làn đường và tăng tốc độ.

B – Giảm tốc độ và lái xe sát vào lề đường bên phải.

C – Tiếp tục chạy mà không giảm tốc độ.

Câu hỏi 38: Khi ôtô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

A – Nhanh chóng đưa ôtô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách báo hiệu để đoàn tàu dừng lại.

B – Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí ôtô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.

C – Cả hai ý trên đều đúng

Câu hỏi 39: Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe môtô cần thực hiện như thế nào?

A – Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng.

B – Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

C – Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

D – Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 40: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới dây?

A – Có biển báo nguy hiểm.

B – Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.

C – Có biển báo cấm vượt.

Câu hỏi 41: Hình nào dưới đây biểu hiện hàng chuyên chở là chất lỏng?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1005
A – Hình 1.

B – Hình 2.

Câu hỏi 42: Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

A – Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.

B – Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.

C – Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

Câu hỏi 43: Khi điều khiển tăng số, người lái ôtô cần chú ý những điểm gì?

A – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.

B – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu hỏi 44: Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì?

A – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng chính xác.

B – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

Câu hỏi 45: Để giảm tốc độ khi ôtô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

A – Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.

B – Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

C – Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Câu hỏi 46: Khi lái xe ôtô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào?

A – Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.

B – Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 47: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

A – Loại cố định.

B – Loại di động.

Câu hỏi 48: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường hai chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1007
A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2.

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 49: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1009
A – Đáp án 1

B – Đáp án 2 – Biển số 2

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 50: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường hai chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1011
A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2. – Biển số 2

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 51: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1013
A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2.

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 3

D – Đáp án 4.

Câu hỏi 52: Biển nào báo hiệu chú ý chướng ngại vật?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1015
A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 53: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1017
A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2.

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 54: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1019
A – Đáp án 1 – Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cấu vượt

B -Đáp án 2 – Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt

C – Đáp án 3. – Báo hiệu cầu vượt liên thông

Câu hỏi 55: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1021
A – Đáp án 1. – Đi thẳng

B – Đáp án 2. – Đi thẳng hoặc rẽ phải

C – Đáp án 3. – Rẽ trái

Câu hỏi 56: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1023
A – Đáp án 1. – Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải

B -Đáp án 2. – Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh

C – Đáp án 3. – Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng khi đèn xanh

D – Đáp án 4. – Dừng lại trước vạch dừng và rẽ trái khi đèn xanh

Câu hỏi 57: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1025
A – Đáp án 1. – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp

B – Đáp án 2. – Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp

C – Đáp án 3. – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp

Câu hỏi 58: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1027
A – Đáp án 1. – Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe con màu xanh phía trước và người đi bộ

B – Đáp án 2. – Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải trước xe con màu xanh

C – Đáp án 3. – Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh

Câu hỏi 59: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1029

A – Đáp án 1. – Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp

B – Đáp án 2. – Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách

C – Đáp án 3. – Nhường đường cho xe đạp và xe khách

Câu hỏi 60: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1031

A – Đáp án 1. – Xe con

B – Đáp án 2. – Xe tải

C – Đáp án 3. – Xe của bạn


Đề 3: Câu Hỏi 61 Đến Câu 90


Câu hỏi 61: Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng? Đường bộ gồm:

A – Đường, cầu đường bộ.

B – Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.

C – Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

Câu hỏi 62: Người điều khiển xe môtô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

A – Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

B – Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/1 lít khí thở.

C – Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/1 lít khí thở.

Câu hỏi 63: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

A – Xe môtô 2 bánh có dung tích từ 50 cm3 trở lên.

B – Xe gắn máy có dung tích từ 50 cm3 trở xuống.

C- Xe ôtô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi.

D- Tất cả các ý trên.

Câu hỏi 64: Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ôtô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

A – Tại các cơ sở đào tạo lái xe.

B – Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.

C – Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch.

Câu hỏi 65: Người có giấy phép lái xe hạng FC được điều khiển các loại xe nào?

A – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép hạng B1, B2 và FB2.

B – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

C – Môtô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ôtô đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2.

D – Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu hỏi 66: Người có giấy phép lái xe hạng FE được điều khiển các loại xe nào?

A – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ôtô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

B – Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ-moóc, đầu kéo kéo sơ-mi rơ-moóc và được điều khiển các loại xe: ôtô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.

C – Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu hỏi 67: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

A – Khi cho xe chạy thẳng.

B – Trước khi thay đổi làn đường.

B – Sau khi thay đổi làn đường.

Câu hỏi 68: Trong các trường hợp nào sau đây, người lái xe không được vượt xe khác?

A – Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ.

B – Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.

C – Phát hiện có xe đi ngược chiều.

Câu hỏi 69: Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải, người lái xe phải làm gì nếu xe của mình đang đi trên làn đường bên trái?

A – Ra tín hiệu cảnh báo và vượt qua xe tải.

B – Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại vì có thể có người đi bộ qua đường, sau đó đi tiếp.

C – Nhanh chóng vượt qua nếu không nhìn thấy người đi bộ qua đường từ bên trái.

Câu hỏi 70: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

A – 60 m.

B – 70 m.

C – 80 m.

D – 90 m

Câu hỏi 71: Khái niệm “hàng nguy hiểm” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là hàng hóa dễ gây cháy, nổ và cấm vận chuyển trên đường vì có khả năng gây nguy hại cho con người, trong trường hợp đặc biệt cần vận chuyển phải có các xe chuyên dùng để bảo đảm an toàn.

B – Là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm, khi chở trên đường có khả năng nguy hại tới tính mạng, sức khoẻ con gười, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

C – Cả ý trả lời 1 và 2.

Câu hỏi 72: Hình nào dưới đây đòi hỏi hàng phải xếp theo hướng thẳng đứng?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1033
A – Hình 1.

B – Hình 2.

C – Hình 3.

Câu hỏi 73: Khi xảy ra tai nạn giao thông, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới dây?

A – Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ.

B – Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương.

Câu hỏi 74: Khi điều khiển xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

A – Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt rãnh.

B – Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường.

C – Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ôtô lên khỏi rãnh.

Câu hỏi 75: Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây?

A – Dừng xe tạm thời khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống.

B – Kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu; về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy.

Câu hỏi 76: Khi điều khiển xe ôtô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm nào?

A – Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng cần giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp.

B – Khi xe chạy trên đường quốc lộ không cần hạ hết thùng xe xuống.

C – Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo chặt tay phanh; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong hàng mới hạ thùng xuống.

Câu hỏi 77: Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe môtô phải sử dụng kỹ năng như thế nào?

A – Sử dụng phanh trước.

B – Sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.

C – Giảm hết ga.

D – Sử dụng phanh sau.

Câu hỏi 78: Biển nào báo hiệu nơi đỗ xe cho người tàn tật?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1035
A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2.

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 79: Biển nào cấm xe tải vượt?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1037
A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Không Biển Nào

Câu hỏi 80: Biển nào ôtô con được phép vượt?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1039
A – Đáp án 1. – Biển 2

B – Đáp án 2.

Câu hỏi 81: Biển nào báo hiệu đường đôi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1041
A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 82: Biển nào báo hiệu đường đôi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1043
A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 83: Biển nào báo hiệu hết đường đôi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1045
A – Đáp án 1. – Biển 2

B – Đáp án 2. – Biển 1

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 84: Biển nào báo hiệu hết đường cao tốc?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1047

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 85: Trong tình huống dưới đây, để tránh xe trước bị hỏng đột ngột trên đường, người lái xe phải làm gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1049

A – Đáp án 1. – Đánh lái sang trái cho xe vượt qua

B – Đáp án 2. – Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua.

C – Đáp án 3. – Cấm vượt

Câu hỏi 86: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1051

A – Đáp án 1. – Xe tải, Mô Tô

B – Đáp án 2. – Xe khách, Mô tô

C – Đáp án 3. – Xe tải, xe con

D- Đáp án 4. – Mô tô, xe con

Câu hỏi 87: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1053

A – Đáp án 1. – Xe con (A), Xe con (B), Xe tải (D)

B – Đáp án 2. – Xe tải (D), Xe con (E), Xe buýt (G)

C – Đáp án 3. – Xe tải (D), Xe con (B)

D – Đáp án 4. – Xe con (B), Xe con (C)

Câu hỏi 88: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1055

A – Đáp án 1. – Xe của bạn, mô tô, xe con

B – Đáp án 2. – Xe con, xe của bạn, mô tô

C – Đáp án 3. – Mô tô, xe con, xe của bạn

Câu hỏi 89: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1057

A – Đáp án 1. – Xe của bạn, Mô tô, Xe Con

B – Đáp án 2. – Xe con, Xe của bạn, Mô tô

D – Đáp án 3. – Mô tô, Xe con, Xe của bạn

Câu hỏi 90: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1059

A – Đáp án 1. – Xe con

B – Đáp án 2. – Xe của bạn

C – Đáp án 3. – Cả hai xe


Đề 4: Câu Hỏi 91 Đến Câu 120


Câu hỏi 91: Khái niệm “dừng xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

B – Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 92: Xe ôtô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Được kéo theo một xe ôtô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực.

B – Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.

C – Được kéo thêm nhiều xe khác nhưng phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp.

Câu hỏi 93: Người ngồi trên xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

A – Khi tham gia giao thông đường bộ.

B – Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

Câu hỏi 94: Người điều khiển xe môtô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

A – Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.

B – Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

Câu hỏi 95: Người điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

A – Đi xe dàn hàng ngang.

B – Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

C – Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Câu hỏi 96: Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

A – Khi tham gia giao thông đường bộ.

B – Chỉ khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ, khu vực đô thị.

Câu hỏi 97: Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

A – Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

B – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

C – Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

D – Thanh tra giao thông đường bộ.

Câu hỏi 98: Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm gì?

A – Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.

B – Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất.

C – Rời khỏi hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông.

Câu hỏi 99: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tôc độ đến 60 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

A – 30 m.

B – 40 m.

C – 50 m.

D – 60 m.

Câu hỏi 100: Việc vận chuyển hàng hóa bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định nào ghi ở dưới đây?

A – Xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn.

B – Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và phải được chằng buộc chắc chắn.

C – Khi vận chuyển hàng rời phải che đậy không để rơi vãi.

Câu hỏi 101: Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

A – Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó.

B – Yêu cầu xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn.

C – Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.

Câu hỏi 102: Những ký hiệu hàng hóa dưới đây, ký hiệu nào chống mưa?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1061
A – Hình 1.

B – Hình 2.

C – Hình 3.

Câu hỏi 103: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ôtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

A – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.

B – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông.

C – Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa.

D – Đã uống rượu bia thì không lái xe.

Câu hỏi 104: Khi khởi hành ôtô trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới dây?

A – Kiểm tra an toàn xung quanh xe ôtô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ôtô chuyển động.

B – Kiểm tra an toàn xung quanh xe ôtô; đạp ly hợp hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giãy, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ôtô chuyển động.

Câu hỏi 105: Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào?

A – Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ nhỏ nhất; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm đưa đuôi xe vê phía an toàn.

B – Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ nhỏ nhất; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.

Câu hỏi 106: Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cẩn phải chú ý những điểm nào?

A – Không nên đi cố vào đường hẹp; xe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.

B – Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt đèn pha bật đèn cốt.

C – Khi tránh nhau ban đêm, phải bật đèn pha tắt đèn cốt.

Câu hỏi 107: Khi điều khiển ôtô số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng?

A – Không sử dụng chân trái. Chân phải dùng để điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.

B – Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga

C – Không sử dụng chân phải. Chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.

Câu hỏi 108: Biển nào đặt sau ngã ba, ngã tư và phạm vi tác dụng của biển ở ngã ba, ngã tư đằng trước mặt biển?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1063

A – Đáp án 1.

B – Đáp án 2.

C – Đáp án 3.

Câu hỏi 109: Khi gặp các biển này, xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1065

A – Đáp án 1. – Được phép

B – Đáp án 2. – Không được phép

Câu hỏi 110: Biển nào hạn chế kích thước chiều cao của xe và hàng?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1067

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3 – Biển 3

Câu hỏi 111: Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1069

A – Đáp án 1. – Cho phép ô tô có trọn tải trục lớn hơn xe 7 tấn đi qua

B – Đáp án 2. – Cho phép ô tô có trọng lượng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua

Câu hỏi 112: Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1071

A – Đáp án 1. – Cấm các loại xe có trọng lượng toàn bộ xe(xe và hàng) trên 10 tấn đi qua

B – Đáp án 2. – Hạn chế tải trọng hàng hóa chở trên xe

C – Đáp án 3. – Hạn chế trọng lượng trên trục xe

Câu hỏi 113: Biển này có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1073

A – Đáp án 1. – Chỉ hướng đi

B – Đáp án 2. – Biển chỉ dẫn cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên xe mỗi làn dường theo vạch kẻ đường

C – Đáp án 3. – Chỉ hướng đường

Câu hỏi 114: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ-moóc?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1075

A – Đáp án 1. Biển 1

B – Đáp án 2. Biển 2

C – Đáp án 3. Không biển nào

Câu hỏi 115: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1077

A – Đáp án 1. – Xe đỏ (A)

B – Đáp án 2. – Xe xanh (B)

Câu hỏi 116: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1079

A – Đáp án 1. – Rẽ trái ngay trước xe buýt

B – Đáp án 2. – Rẽ trái trước xe tải

C – Đáp án 3. – Nhường đường cho xe buýt và xe tải

Câu hỏi 117: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1081

A – Đáp án 1. – Xe con (B), Mô tô (C)

B – Đáp án 2. – Xe con (A), mô tô (C)

C – Đáp án 3. – Xe con (E), Mô tô (D)

D – Đáp án 4. – Tất cả các loại xe trên

Câu hỏi 118: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1083

A – Đáp án 1. – Xe của bạn

B – Đáp án 2 – Xe tải

Câu hỏi 119: Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1085

A – Đáp án 1. – Quay đầu theo hướng A

B – Đáp án 2. – Quay đầu theo hướng B

C – Đáp án 3. – Cấm quay đầu

Câu hỏi 120: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1087

A – Đáp án 1. – Xe con và xe tải, xe của bạn

B – Đáp án 2. – Xe của bạn, xe tải và xe con

C – Đáp án 3. – Xe của bạn và xe con, xe tải

D – Đáp án 4. – Xe của abnj – Xe tải + Xe con


Đề 5: Câu Hỏi 121 Đến Câu 150


Câu hỏi 121: Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

A – Gồm ôtô; máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

B – Gồm ôtô; máy kéo; rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc được kéo bởi ôtô, máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu hỏi 122: Người điều khiển phương tiện khi muốn dừng hoặc đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện như thế nào?

A – Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.

B – Cho xe dừng, đỗ ở nơi đã xây dựng các điểm dừng, đỗ xe; nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

Câu hỏi 123: Khi dừng xe, đỗ xe tại nơi được phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện phải tuân theo những quy định nào ghi dưới dây?

A – Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình; bánh xe gàn nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,3 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 15 mét.

B – Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ôtô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.

C – Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 124: Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau của xe ôtô chở hàng tham gia giao thông, ban ngày và ban đêm phải có cờ, đèn báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu xanh, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn sáng báo hiệu.

B – Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏ báo hiệu.

C – Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 125: Xe vận tải hàng có thùng cố định, bảo đảm an toàn giao thông được phép chở người trong những trường hợp nào?

A – Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ; chở người bị nạn đi cấp cứu.

B – Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; chở người đi học thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người diễu hành theo đoàn; giải toả người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

C – Được phép chở người nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu hỏi 126: Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định không bị hạn chế tốc độ, có thể đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?

A – Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân sự; đoàn xe đang diễu hành có tổ chức.

B – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.

B – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, đoàn xe đang diễu hành có tố chức, đoàn xe tang, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi 127: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

A – Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.

B – Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

C – Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường; không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

Câu hỏi 128: Thứ tự xe nào được quyền ưu tiên đi trước khi qua đường giao nhau?

A – Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu.

B – Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp; đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.

C – Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

Câu hỏi 129: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h?

A – Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

B – Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.

C – Ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy.

D – Ôtô buýt, ôtô sơ-mi rơ-moóc, ôtô chuyên dùng.

Câu hỏi 130: Hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe hành khách được nhận chở trên xe khách hay không?

A – Được chở.

B – Không được chở.

Câu hỏi 131: Người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành những quy định nào ghi ở dưới đây?

A – Đón, trả khách đúng nơi quy định, không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe; không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách.

B – Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định; không để hàng hóa trong khoang chở khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe.

Câu hỏi 132: Việc vận chuyển động vật sống phải tuân theo những quy đinh nào ghi ở dưới đây?

A – Tùy theo loại động vật sống, người kinh doanh vận tải yêu cầu người thuê vận tải áp tải để chăm sóc trong quá trình vận tải; người thuê vận tải chịu trách nhiệm về việc xếp dỡ động vật sống theo hướng dẫn của người kinh doanh vận tải; trường hợp người thuê vận tải không thực hiện được thì phải trả cước, phí xếp, dỡ cho người kinh doanh vận tải.

B – Việc vận chuyển động vật sống trên đường giao thông phải sử dụng xe cơ giới chuyên dùng.

C – Việc vận chuyển động vật sống trên đường phải tuân theo quy định của pháp luật về vệ sinh, phòng dịch và bảo vệ môi trường.

Câu hỏi 133: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

A – Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng, nhường nhịn người khác.

B – Tận tình giúp đỡ người tham gia giao thông gặp hoạn nạn; giúp đỡ người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi.

C – Không cần hai điều kiện nêu trên.

Câu hỏi 134: Khi lái ôtô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý thế nào?

A – Tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5 m, hạ kính cửa, tắt hết các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát, nếu không có tàu chạy qua, về số thấp, tăng nhẹ ga vượt qua đường sắt.

B  – Tại vị trí cách đường sắt 5 m, quan sát phía trước, nếu không có tàu chạy, tăng số cao, tăng tốc độ cho xe nhanh chóng vượt qua đường sắt.

C – Cả hai ý trên.

Câu hỏi 135: Niên hạn sử dụng của ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi (tính từ năm bắt đầu sản xuất) là bao nhiêu năm?

A – 5 năm.

B – 20 năm.

C – 25 năm.

Câu hỏi 136: Hãy nêu công dụng của động cơ ôtô?

A – Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ôtô.

B – Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ôtô.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 137: Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của ôtô?

A – Dùng để truyền mô-men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động.

B – Dùng để thay đối hướng chuyển động hoặc giữ cho ôtô chuyển động theo một hướng xác định.

C – Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của ôtô

Câu hỏi 138: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1089

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 139: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1091

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 140: Biển nào là biển báo hiệu cấm đi ngược chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1093

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 141: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1095

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 142: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1097

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 143: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1099

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 144: Trong các trường hợp dưới đây, người lái xe phải xử lý như thế nào khi gặp biển “Stop”?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1101

A – Đáp án 1. – Dừng lại theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi có tàu hỏa chạy qua

B – Đáp án 2. – Dừng lại khi có xe đi ngược chiều trên cầu hẹp, khi trên đường có nguy cơ mất an toàn giao thông

C – Đáp án 3. – Không phải dừng lại khi gặp hai trường hợp trên

Câu hỏi 145: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1103

A – Đáp án 1. – Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng

B – Đáp án 2. – Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải

C – Đáp án 3  – Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi

Câu hỏi 146: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1105

A – Đáp án 1. – Mô tô, xe con

B – Đáp án 2. – Xe con, xe tải

C – Đáp án 3. – Mô tô, xe tải

D – Đáp án 4. – Cả ba xe

Câu hỏi 147: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1107

A – Đáp án 1. – Đúng

B – Đáp án 2 – Không đúng

Câu hỏi 148: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1109

A – Đáp án 1. – Xe tải

B – Đáp án 2. – Cả hai xe

C – Đáp án 3. – xe con

Câu hỏi 149: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1111

A – Đáp án 1. – Xe chữa cháy

B – Đáp án 2. – Xe tải

C – Đáp án 3. – Cả hai xe

Câu hỏi 150: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1113

A – Đáp án 1. – Xe khách, xe tải, xe con

B – Đáp án 2. – Xe con và xe tải, xe khách

C – Đáp án 3. – Xe tải, xe khách, xe con


Đề 6: Câu Hỏi 151 Đến 180


Câu hỏi 151: Khái niệm “phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

A – Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.

B – Gồm xe ôtô; máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.

C  – Gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ôtô, máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Câu hỏi 152: Khi qua phà, qua cầu phao người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

A – Đến bến phà, cầu phao các loại xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông; xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, người bệnh, người già yếu và người khuyết tật.

B – Xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau; khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.

C – Xe cơ giới phải xuống phà sau, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước.

Câu hỏi 153: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

A – Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

B – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

C – Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

Câu hỏi 154: Nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

A – Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

B – Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

C – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

Câu hỏi 155: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

B – Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

C- Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

Câu hỏi 156: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

A – Phương tiện nào bên phải không vướng.

B – Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.

C – Phương tiện giao thông đường sắt.

Câu hỏi 157: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

A – 5 m

B – 4 m

C – 3 m

D – 7 m

Câu hỏi 158: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

A – Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài.

B – Phải có tín hiệu và tăng tốc độ vào đường cao tốc.

C – Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.

Câu hỏi 159: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 70 km/h?

A – Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

B – Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.

C – Ôtô buýt, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng, xe môtô.Ôtô kéo rơ-moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy.

Câu hỏi 160: Người kinh doanh vận tải hành khách có những nghĩa vụ nào theo quy định?

A – Thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết về chất lượng dịch vụ vận tải, các nội dung ghi trong hợp đồng vận tải; mua bảo hiểm cho hành khách; phí bảo hiểm được tính vào giá vé khách hàng.

B – Không phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra do thực hiên yêu càu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật Giao thông đường bộ.

C – Giao vé, chứng từ thu cước, phí vận tải cho hành khách; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật Giao thông đường bộ.

Câu hỏi 161: Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn nào theo quy định?

A – Tự ý thay đổi vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận chuyển những người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng.

B – Thu cước, phí vận tải.

C – Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời bến, rời vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận chuyển nhưng người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở cồng việc kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khỏe, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.

Câu hỏi 162: Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chấp hành những quy định nào ghi ở dưới đây?

A – Phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm.

B – Phải được chuyên chở trên xe chuyên dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm; xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chạy liên tục không được dừng, đỗ trong quá trình vận chuyển.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 163: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe môtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

A – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

B – Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe.

C – Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

D – Cả ba ý nêu trên.

Câu hỏi 164: Khi động cơ ôtô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe để cần số ở vị trí nào?

A – Vị trí D.

B – Vị trí L hoặc vị trí 2.

C – Vị trí N

Câu hỏi 165: Hãy nêu công dụng ly hợp của ôtô?

A – Dùng để truyền mô-men xoắn giữa các trục không nằm cùng trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi khi ôtô chuyển động.

B – Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của ôtô trong những trường hợp cần thiết.

C – Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ôtô.

Câu hỏi 166: Hãy nêu công dụng hộp số của ôtô?

A – Truyền và tăng mô-men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.

B – Truyền và thay đổi mô-men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch luôn thay đổi trong quá trình ôtô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.

C –  Truyền và thay đổi mô-men xoắn từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, đảm bảo cho ôtô chuyển động lùi.

Câu hỏi 167: Hãy nêu công dụng hệ thống lái của ôtô?

A – Dùng để thay đổi mô-men từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi ôtô chuyển động theo hướng xác định.

B – Dùng để thay đổi mô-men giữa các trục vuông góc nhau khi ôtô chuyển động theo hướng xác định.

C – Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ôtô chuyển động ổn định theo hướng xác định.

Câu hỏi 168: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1115

A – Đáp án 1.- Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 169: Biển nào (đặt trước ngã ba ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1117

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Không có Biển nào

Câu hỏi 170: Biển nào báo hiệu hướng đi thẳng phải theo?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1119

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

Câu hỏi 171: Biển nào báo hiệu đường một chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1121

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 172: Trong các biển dưới đây, biển nào là biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1123

A – Đáp án 1. Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4. – Cả 3 biển

Câu hỏi 173: Trong các biển dưới đây, biển nào là biển báo hết hạn chế tốc độ tối thiểu?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1125

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4. – Cả 3 biển

Câu hỏi 174: Trong các biển dưới đây, biển nào là biển báo hết mọi lệnh cấm?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1127

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4. – Cả ba biển

Câu hỏi 175: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1129

A – Đáp án 1. – Xe khách và xe tải, xe con

B – Đáp án 2. – Xe tải, xe khách, xe con

C – Đáp án 3. – Xe con, xe khách, xe tải

Câu hỏi 176: Những hướng nào xe tải được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1131

A – Đáp án 1. – Cả bốn hướng

B – Đáp án 2. – Chỉ hướng 1 và 2

C – Đáp án 3. – Trừ hướng 4

Câu hỏi 177: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1133

A – Đáp án 1. – Xe công an, xe con, xe tải, xe khách

B – Đáp án 2. – Xe con, xe khách và xe công an, xe tải

C – Đáp án 3. – Xe công an, xe con, xe khách, xe tải

D – Đáp án 4. – Xe con, xe tải, xe khách, xe công an

Câu hỏi 178: Những hướng nào ôtô tải được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1135

A – Đáp án 1. – Cả bốn hướng

B – Đáp án 2. – Hướng 1, 2, và 3

C – Đáp án 3. – Hướng 1 và 4

Câu hỏi 179: Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1137

A – Đáp án 1. – Xe khách, mô tô

B – Đáp án 2. – Tất cả các loại xe trên

C – Đáp án 3. – Khô xe nào chất hành đúng quy tắc giao thông

Câu hỏi 180: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe môtô được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1139

A – Đáp án 1. – Cả ba hướng

B – Đáp án 2. – Hướng 1 và 2

C – Đáp án 3. – Hướng 1 và 3

D – Đáp án 4. – Hướng 2 và 3


Đề 7: Câu Hỏi 181 Đến Câu 210


Câu hỏi 181: Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.

B – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 182: Các hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

A – Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.

B – Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Câu hỏi 183: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

A – Không nghiêm cấm.

B – Bị nghiêm cấm.

C- Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường.

D- Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.

Câu hỏi 184: Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

A – Bảo vê hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn.

B –  Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi 185: Người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

A – Kịp thời báo cho ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý.

B – Trường hợp cần thiết phải có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

Câu hỏi 186: Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

A – Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

B – Giấy vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

C – Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

Câu hỏi 187: Khi tập lái xe ôtô, người và xe tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì?

A – Người tập lái xe phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.

B – Xe tập lái phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, có đủ hệ thống phanh phụ còn hiệu lực, thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế chắc chắn cho học sinh ngồi, tên cơ sở đào tạo được kẻ trên xe theo quy định; có giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

Câu hỏi 188: Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào?

A – Xe ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

B – Xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn.

C – Xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu hỏi 189: Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?

A – Xe ôtô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

B – Xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

C –  Xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu hỏi 190: Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không gây nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

A – Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.

B – Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, nơi tập trung đống người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường.

C – Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

Câu hỏi 191: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe dang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

A – 40 m.

B – 50 m.

C – 60 m.

D – 70 m.

Câu hỏi 192: Ký hiệu chuyên dùng nào biểu hiện hàng chuyên chở phải tránh ánh nắng mặt trời?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1141

A – Hình 1.

B – Hình 2.

Câu hỏi 193: Trong các hành vi dưới dây, người lái xe ôtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

A  – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông; dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách hoặc hàng hóa.

B – Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.

C – Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

D – Cả ba ý nêu trên.

Câu hỏi 194: Khi điều khiển ôtô lên dốc cao, người lái xe cẩn thực hiện các thao tác nào?

A – Điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều bi

B – Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.

C – Tất cả hai ý trên.

Câu hỏi 195: Khi điều khiển ôtô xuống dốc đứng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới dây?

A – Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.

B – Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.

C – Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.

D – Cả ba ý nêu trên.

Câu hỏi 196: Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện thao tác nào?

A – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không (0), đạp phanh chân vè kéo tay phanh.

B – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp hết hành trình ly hợp và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.

C – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không (0) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo phanh tay.

Câu hỏi 197: Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn giao thông người lái xe điều khiển xe như thế nào khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù?

A – Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.

B – Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn.

C – Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.

Câu hỏi 198: Khi gặp biển số 1, ôtô tải có được đi vào không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1143

A – Đáp án 1. – Đươc đi vào

B – Đáp án 2. – Không được đi vào

Câu hỏi 199: Biển nào không có hiệu lực đối với ôtô tải không kéo moóc

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1145

A – Đáp án 1. Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Cả ba Biển

D – Đáp án 4. – Biển 1 và 3

Câu hỏi 200: Biển nào cấm máy kéo?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1147

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 2

C – Đáp án 3.  – Cả ba biển

D – Đáp án 4. = Biển 2 và 3

Câu hỏi 201: Khi gặp biển này, xe lam và xe môtô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1149

A – Đáp án 1. – Được phép

B – Đáp án 2. – Không được phép

Câu hỏi 202: Biển này có hiệu lực đối với xe môtô hai, ba bánh không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1151

A – Đáp án 1. – Có

B – Đáp án 2. – Không

Câu hỏi 203: Biển này có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1153

A – Đáp án 1. – Cấm xe cơ giới ( Trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng

B – Đáp án 2. – Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) Đi về bên trái và phải

C – Đáp án 3. – Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới

Câu hỏi 204: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1155

A – Đáp án 1. – Báo khoảng cách đến nơi cầm bóp còi

B – Đáp án 2. – Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển

C – Đáp án 3. – Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m

Câu hỏi 205: Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng với quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1157

A – Đáp án 1. – Tăng tốc cho xe chạy vượt qua

B – Đáp án 2. – Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua

C – Đáp án 3. – Đánh lái sang làn đường bên trái và tăng tóc cho xe chạy vượt qua

Câu hỏi 206: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1159

A – Đáp án 1. – Xe khách, mô tô

B – Đáp án 2. – Xe tải, mô tô

C – Đáp án 3. – Xe con, xe tải

Câu hỏi 207: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1161

A – Đáp án 1. – Xe tải

B – Đáp án 2. – Xe khách

C – Đáp án 3. – Xe con

Câu hỏi 208: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1163

A – Đáp án 1. – Được vượt

B – Đáp án 2. – Cấm vượt

Câu hỏi 209: Bạn có được phép vượt môtô ở phía trước không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1165

A – Đáp án 1. – Cho phép

B – Đáp án 2. – Không được vượt

Câu hỏi 210: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1167

A – Đáp án 1. – Vị trí A và B

B – Đáp án 2. – Vị trí A và C

C – Đáp án 3. – Vị trí B và C

D – Đáp án 4. – Cả ba vị trí A, B, C


Đề 8: Câu Hỏi 211 Đến Câu 240


Câu hỏi 211: Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

A  – Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

B – Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

C – Là cảnh sát giao thông.Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 212: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc?

A – Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

B – Phải thực hiện chuyển ngay sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

Câu hỏi 213: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào?

A – Không được dừng xe, đỗ xe hoặc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, nếu dừng, đỗ xe ở nơi đường hẹp phải có báo hiệu để người lái xe khác biết.

B – Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định, trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để người lái xe khác biết.

C – Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng; trường hợp dừng xe, đỗ xe tại nơi đường hẹp phải có báo hiệu để người lái xe khác biết để bảo đảm an toàn.

Câu hỏi 214: Những trường hợp nào ghi ở dưới đây không được đi vào đường cao tốc trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

A – Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy và ôtô.

B – Xe môtô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 70km/h.

C – Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h.

Câu hỏi 215: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

A – Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

B – Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

C – Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu hỏi 216: Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn tham gia giao thông cần tuân thủ quy định nào ghi ở dưới đây?

A – Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.

B  – Chủ phương tiện và lái xe chỉ cần thực hiện biện pháp để hạn chế việc gây hư hại đường bộ.

C – Được tham gia giao thông khi cần thiết.

Câu hỏi 217: Việc nối kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

A – Dùng dây cáp có độ dài 10 m.

B – Dùng dây cáp có độ dài 5 m.

C – Dùng thanh nối cứng.

Câu hỏi 218: Xe kéo rơ-moóc khi tham gia giao thông phải tuân thủ điều kiện nào ghi ở dưới đây?

A – Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ-moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ-moóc.

B – Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ-moóc hoặc phải có hệ thống hãm của rơ-moóc.

Câu hỏi 219: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80 km/h?

A – Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

B – Ôtô buýt, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô chuyên dùng, xe môtô.

C – Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.

D – Ôtô kéo rơ-moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy.

Câu hỏi 220: Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách?

A – Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về chất lượng vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 20 kg và với kích thước phù hợp với thiết kế của xe; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

B – Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 50 kg và với kích thước không quá cồng kềnh; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé.

C – Tất cả các quyền nêu trên.

Câu hỏi 221: Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe vận tải hành khách?

A – Mua vé và trả cước, phí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định; có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian thỏa thuận; chấp hành quy định về vận chuyển; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

B – Được mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông khi đã trả cước, phí vận tải.

C – Không mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông.

Câu hỏi 222: Trong đô thị, người lái xe buýt, xe taxi khách, xe taxi tải, xe chở hàng phải thực hiện những quy định gì ghi ở dưới đây?

A – Người lái xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng đỗ đúng nơi quy định; người lái xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.

B – Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả khách, hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông.

C – Người lái xe taxi khách, xe taxi tải chỉ được đón, trả khách và hàng hóa tại điểm dừng, đỗ của xe buýt.

Câu hỏi 223: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe môtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

A – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình.

B – Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.

C – Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

D – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.

Câu hỏi 224: Khi vào số để tiến hoặc lùi xe ôtô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

A – Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.

B – Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 225: Khi nhả phanh tay, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

A – Dùng lực tay phải kéo cần phanh tay về phía sau hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

B – Dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm.

C – Dùng lực tay phải đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh cần phanh tay vè phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

Câu hỏi 226: Khi động cơ ôtô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải điều chỉnh cần số ở vị trí nào?

A – Vị trí N hoặc số 0

B – Vị trí D hoặc số 1

C – Cả hai ý trên.

Câu hỏi 227: Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của ôtô?

A – Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của ôtô và giữ cho ôtô đứng yên trên dốc.

B – Dùng để thay đổi hướng chuyển động và giữ cho ôtô chuyển động ổn định theo hướng xác định.

C – Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động của ôtô.

Câu hỏi 228: Biển báo nào báo hiệu đường dành cho ôtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1169

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

Câu hỏi 229: Biển báo nào báo hiệu hết đường dành cho ôtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1171

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

Câu hỏi 230: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ôtô và môtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1173

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

Câu hỏi 231: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1175

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4. – Không biển nào

Câu hỏi 232: Biển nào không cho phép rẽ phải?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1177

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4. – Biển 1 và 3

Câu hỏi 233: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1179

A – Đáp án 1. – Biển  1 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 2

D – Đáp án 4. cả ba biển

Câu hỏi 234: Biển nào được đặt trước ngã ba, ngã tư và phạm vi tác dụng của biển ở ngã ba, ngã tư đằng sau mặt biển?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1181

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 3

Câu hỏi 235: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi theo nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1183

A – Đáp án 1. – Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô

B – Đáp án 2. – Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô

C – Đáp án 3. – Xe mô tô + xe con, xe quân sự, xe công an

Câu hỏi 236: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1185

A – Đáp án 1. – Xe A

B – Đáp án 2. – Xe B

Câu hỏi 237: Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ có vi phạm quy tắc giao thông không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1187

A – Đáp án 1. – Không vi phạm

B – Đáp án 2. – Vi phạm

Câu hỏi 238: Trong hình dưới đây, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1189

A – Đáp án 1. – Xe con (E), Mô tô (C)

B – Đáp án 2. – Xe tải (A), Mô tô (D)

C – Đáp án 3. – Xe khách (B), Mô tô (C)

D – Đáp án 4. – Xe khách (B), Mô tô (D)

Câu hỏi 239: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì để đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1191

A – Đáp án 1. – Nhường xe con rẽ trái trước

B – Đáp án 2. – Đi thẳng không nhường

Câu hỏi 240: Người lái xe điều khiển cho xe chạy theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1193

A – Đáp án 1. – Chỉ hướng 2

B – Đáp án 2. – Hướng 1 và 2

C – Đáp án 3. – Tất cả các hướng trừ hướng 3

D – Đáp án 4. – Tất cả các hướng trừ hướng 4


Đề 9: Câu Hỏi 241 Đến Câu 270


Câu hỏi 241: Người điều khiển ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

A – Người điều khiển ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

B – Người điều khiển ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

C – Người điều khiển xe ôtô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Câu hỏi 242: Người điều khiển xe môtô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

A – Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu.

B – Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililít máu.

C – Nồng độ cồn vượt quá 30 mililigam/100 mililít máu.

Câu hỏi 243: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

A – Bóp còi, rú ga để cắt qua đoàn người, đoàn xe.

B – Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.

C – Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để bảo đảm an toàn.

Câu hỏi 244: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ-moóc (FB2)?

A – 19 tuổi.

B – 21 tuổi.

C – 20 tuổi.

Câu hỏi 245: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi?

A – 16 tuổi.

B – 18 tuổi.

C – 17 tuổi.

Câu hỏi 246: Tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?

A – Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới.

B – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường.

C – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, nhường đường cho xe đi từ bên phải đến.

Câu hỏi 247: Người lái ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơ-moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

A – 23 tuổi.

B – 24 tuổi.

C – 27 tuổi.

Câu hỏi 248: Tuổi tối đa của người lái ôtô chở người trên 30 chỗ (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

A – 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.

B – 55 tuổi đối với nam và nữ.

C – 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

Câu hỏi 249: Người lái xe chở người từ 10 đến 30 chỗ (hạng D), lái xe hạng C kéo rơ-moóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

A – 23 tuổi

B – 24 tuổi.

C –  22 tuổi.

Câu hỏi 250: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước tối thiểu là bao nhiêu?

A – 50 m.

B  – 60 m.

C – 70 m.

D – 80 m.

Câu hỏi 251: Khái niệm xe quá tải trọng của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là xe có tổng trọng lượng vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường.

B – Là xe có trọng lượng hàng hóa vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 252: Hình nào dưới đây biểu hiện hàng chuyên chở dễ vỡ phải cẩn thận?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1195

A  – Hình 1.

B – Hình 2

Câu hỏi 253: Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì?

A – Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

B – Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

Câu hỏi 254: Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì?

A – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính đường vòng.

B – Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng, đạp ly hợp và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 255: Khi điều khiển xe ôtô rẽ phải ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

A – Có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe sang làn đường bên trái; giảm tốc độ và quan sát an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

B – Cách chỗ rẽ khoảng 30 m có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; giảm tốc độ và quan sát an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

C – Cách chỗ rẽ khoảng 30 m có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; tăng tốc độ và quan sát an toàn phía bên trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

Câu hỏi 256: Khi điều khiển xe ôtô rẽ trái ở chỗ đường giao nhau, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

A – Cách chỗ rẽ khoảng 30 m giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ trái xin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái; cho xe chạy chậm tới phía trong của tâm đường giao nhau mới rẽ trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.

B – Cách chỗ rẽ khoảng 30m có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau.

C – Có tín hiệu xin đổi làn; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua.

D – Cả ba ý nêu trên.

Câu hỏi 257: Khi đèn pha của xe ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào?

A – Giảm tốc độ, nếu cần thiết có thể dừng lại.

B – Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.

D – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 258: Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển báo này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1197

A – Đáp án 1. – Được phép

B – Đáp án 2. – Không được phép

Câu hỏi 259: Biển này có ý nghĩa gì?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1199

A – Đáp án 1. – Cấm dừng xe về hướng bên trái

B – Đáp án 2. – Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải

C – Đáp án 3. – Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải

Câu hỏi 260: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1201

A – Đáp án 1. – Không được phép

B – Đáp án 2. – Được phép

Câu hỏi 261: Gặp biển này, xe ôtô sơ-mi rơ-moóc có tổng chiều dài lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1203

A – Đáp án 1. – Không được phép

B – Đáp án 2. – Được phép

Câu hỏi 262: Ô tô chở hàng vượt quá phía trước và phía sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1205

A – Đáp án 1. – Không được phép

B – Đáp án 2. – Được phép

Câu hỏi 263: Biển nào cấm xe đạp đi vào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1207

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 264: Biển báo nào báo hiệu đường dành cho xe thô sơ?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1209

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 265: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong hình này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1211

A – Đáp án 1. – Được phép dừng cở vị trí A

B – Đáp án 2. – Được phép dừng ở vị trí B

C – Đáp án 3. – Được phép dừng ở vị trí A và B

D – Đáp án 4. – Không được dừng

Câu hỏi 266: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1213

A – Đáp án 1. – Xe mô tô

B – Đáp án 2. – Xe ô tô con

C – Đáp án 3. – Không xe nào vi phạm

Câu hỏi 267: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1215

A – Đáp án 1. – Xe con

B – Đáp án 2. – Xe tải

C – Đáp án 3. – Xe con, xe tải

Câu hỏi 268: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1217

A – Đáp án 1. Xe tải, xe con

B – Đáp án 2. Xe khách, xe con

C – Đáp án 3. Xe khách, xe tải

Câu hỏi 269: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1219

A – Đáp án 1. – Xe con, xe tải, xe khách

B – Đáp án 2. – Xe tải, xe khách, xe mô tô

C – Đáp án 3. – Xe khách, xe mô tô, xe con

D – Đáp án 4. – Cả bốn xe

Câu hỏi 270: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1221

A – Đáp án 1. – Xe khách, xe tải

B – Đáp án 2. – Xe khách, xe con

C – Đáp án 3. – Xe con, xe tải

D – Đáp án 4. – Xe khách, xe tải, xe con


Đề 10: Câu Hỏi 271 Đến Câu 300


Câu hỏi 271: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

A – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.

B – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.

C – Cả hai ý trên

Câu hỏi 272: Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào?

A – Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng để rẽ.

B – Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.

C – Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ; nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

Câu hỏi 273: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?Quan sát phía trước và cho lùi xe.Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

Câu hỏi 274: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

A – Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.

B – Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

C – Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

Câu hỏi 275: Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải được sử dụng như thế nào?

A – Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

B – Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

Câu hỏi 276: Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau như thế nào?

A – Người điều khiển phải tăng tốc độ.

B – Người điều khiển phải cho xe đi về bên trái theo chiều xe chạy của mình.

C – Người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

Câu hỏi 277: Bên trái đường một chiều, người lái xe có được dừng, đỗ xe hay không?

A – Được dừng, đỗ xe tùy từng trường hợp cụ thể nhưng phải đảm bảo an toàn.

B – Được dừng xe, không được đỗ xe.

C – Không được dừng xe, đỗ xe.

Câu hỏi 278: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây?

A – Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

B – Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

C – Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

Câu hỏi 279: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h?

A – Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

B – Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ôtô buýt), ôtô tải có trọng tải từ 3.500 kg trở lên.

C – Ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, xe gắn máy.

D – Ôtô buýt, ôtô sơ-mi rơ-moóc, ôtô chuyên dùng, xe môtô.

Câu hỏi 280: Hoạt động vận tải đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

A – Hoạt động vận tải đường bộ là hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ; kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

B – Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động vận tải không kinh doanh và hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ; kinh doanh vận tải đường bộ là ngầnh nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 281: Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô bao gồm những loại hình nào ghi ở dưới đây?

A – Theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến với lịch trình, hành trình nhất định; theo hợp đồng không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải; vận tải khách du lịch theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch.

B – Bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành theo cự ly, phạm vi hoạt động nhất định; bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách hàng, cước tính theo đồng hồ tính tiền.

Câu hỏi 282: Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá kích thước hoặc trọng lượng của xe.

B – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng có thể tháo rời.

C – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời ra được.

Câu hỏi 283: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

A – Có thói quen chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

B – Có thái độ ứng xử ôn hòa, văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông.

Câu hỏi 284: Khi đã đỗ ôtô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

A – Quan sát tình hình giao thông phía sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe

B – Hé mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, để đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe.

C – Mở cửa hết hành trình và nhanh chóng rời khỏi xe.

Câu hỏi 285: Thế nào là động cơ 4 kỳ?

A  – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít-tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.

B – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít-tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu hỏi 286: Thế nào là động cơ 2 kỳ?

A – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít-tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.

B – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít-tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.

Câu hỏi 287: Niên hạn sử dụng của ôtô tải (tính từ năm bắt đầu sản xuất) là bao nhiêu năm?

A – 15 năm.

B – 20 năm.

C – 25 năm.

Câu hỏi 288: Biển nào cho phép ôtô con được vượt?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1223

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển  2 và 3

D – Đáp án 4. – Biển 1 và 3

Câu hỏi 289: Biển nào không cho phép ôtô con vượt?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1225

A – Đáp án 1. – Biển 2

B – Đáp án 2. – Biển 1

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 290: Biển nào cấm ôtô tải vượt?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1227

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 2

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 3

D – Đáp án 4. – Biển 2 và 3

Câu hỏi 291: Biển nào cấm quay xe?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1229

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Không biển nào

Câu hỏi 292: Biển nào cấm xe rẽ trái?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1231

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Cả hai biển

Câu hỏi 293: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1233

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Không biển nào

Câu hỏi 294: Biển nào cho phép rẽ trái?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1235

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Không biển nào

Câu hỏi 295: Những hướng nào xe tải được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1237

A – Đáp án 1. – Cả ba hướng

B – Đáp án 2. – Hướng 2 và 3

Câu hỏi 296: Những hướng nào ôtô tải được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1239

A – Đáp án 1. – Chỉ hướng 1

B – Đáp án 2. – Hướng 1 và 4

C – Đáp án 3. – Hướng 1 và 5

D – Đáp án 4. – Hướng 1, 4 và 5

Câu hỏi 297: Những hướng nào ôtô tải được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1241

A – Đáp án 1. – Cả bốn hướng

B – Đáp án 2. – Trừ hướng 2

C – Đáp án 3. – Hướng 2, 3 và 4

D – Đáp án 4. – Trừ hướng 4

Câu hỏi 298: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1243

A – Đáp án 1. – Mô tô

B – Đáp án 2. – Xe con

Câu hỏi 299: Ôtô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1245

A – Đáp án 1. – Không vi phạm

B – Đáp án 2. – Vi phạm

Câu hỏi 300: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1247

A – Đáp án 1. – Xe khách

B – Đáp án 2. – Mô tô

C – Đáp án 3. – Xe con

D – Đáp án 4. – Xe con và mô tô


Đề 11: Câu Hỏi 301 Đến Câu 330


Câu hỏi 301: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Đường ưu tiên là đường mà trên đó các phương tiện phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

B – Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

C – Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

Câu hỏi 302: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

A – Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

B – Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu hỏi 303: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

A – Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở nhưng nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.

B – Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái.

B – Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái; phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

Câu hỏi 304: Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lý như thế nào?

A – Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt.

B – Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn.

C – Không được vượt.

Câu hỏi 305: Khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

A – Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.

B – Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

Câu hỏi 306: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

A – Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

B – Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.

C – Cho xe tránh về bên trái và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

Câu hỏi 307: Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

A – Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường.

B – Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.

C – Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

Câu hỏi 308: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

A – Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.

B – Nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều.

C – Ở bất kỳ nơi nào.

Câu hỏi 309: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

A – Không được quay đầu xe.

B – Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.

C – Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Câu hỏi 310: Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

A – Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông.

B – Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư’ đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

C – Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

Câu hỏi 311: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe cơ giới nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50 km/h?

A – Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, ôtô chuyên dùng, xe môtô, xe gắn máy.

B – Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

C – Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

D – Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 312: Vận tải đa phương thức được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.

B – Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.

C – Ý trả lời 1 và 2.

Câu hỏi 313: Người nhận hàng có các nghĩa vụ gì được ghi ở dưới đây?

A – Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.

B – Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

Câu hỏi 314: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài màu đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập bạn phải làm gì?

A – Thực hiện cầm máu trực tiếp.

B – Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).

C – Thực hiện cầm máu bằng garo.

Câu hỏi 315: Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới dây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1249

A – Báo hiệu thiếu dầu phanh.

B – Áp suất lốp không đủ.

C – Đang hãm phanh tay.

D – Sắp hết nhiên liệu.

Câu hỏi 316: Hãy nêu yêu cầu an toàn về kỹ thuật với gạt nước lắp trên ôtô?

A – Đầy đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường.

B – Lưỡi gạt không quá mòn, diện tích quét đảm bảo tầm nhìn của người lái.

Câu hỏi 317: Hãy nêu yêu cầu an toàn về kỹ thuật với dây đai an toàn lắp trên ôtô?

A – Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.

B – Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 318: Biển nào báo hiệu cấm xe môtô ba bánh đi vào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1251

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 2

C – Đáp án 3. – Biển 2 và 3

Câu hỏi 319: Biển nào báo hiệu cấm xe môtô hai bánh đi vào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1253

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 320: Khi gặp biển nào thì xe môtô hai bánh được đi vào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1255

A – Đáp án 1. – Không biển nào

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 2

C – Đáp án 3. – Biển 2 và 3

D – Đáp án 4. – Cả ba biển

Câu hỏi 321: Biển nào xe môtô hai bánh được đi vào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1257

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 2 và 3

Câu hỏi 322: Biển nào xe môtô hai bánh không được đi vào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1259

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 323: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực như thế nào?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1261

A – Đáp án 1. – Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào

B – Đáp án 2. – Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ các loại xe ở biển phụ

Câu hỏi 324: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1263

A – Đáp án 1. – Không

B – Đáp án 2. – Vi phạm

Câu hỏi 325: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1265

A – Đáp án 1. – Xe khách

B – Đáp án 2. – Xe tải

Câu hỏi 326: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1267

A – Đáp án 1. – Xe lam

B – Đáp án 2. – Xe xích lô

Câu hỏi 327: Xe kéo nhau trong trường hợp này có đúng quy định không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1269

A – Đáp án 1. – Không đúng

B – Đáp án 2. – Đúng

Câu hỏi 328: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ôtô con được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1271

A – Đáp án 1. – Hướng 1

B – Đáp án 2. – Hướng 1, 3 và 4

C – Đáp án 3. – Hướng 2, 3 và 4

D – Đáp án 4. – Cả bốn hướng

Câu hỏi 329: Các thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1273

A – Đáp án 1. – Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp

B – Đáp án 2. – Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam

C – Đáp án 3. – Xe lam, xe con, mô tô + Xe đạp

D – Đáp án 4. – Mô tô + xe đạp, xe lam, xe con

Câu hỏi 330: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1275

A – Đáp án 1. – Chỉ hướng 1

B – Đáp án 2. – Hướng 1, 3 và 4

C – Đáp án 3. – Hướng 1, 2 và 3

D – Đáp án 4. – Cả bốn hướng


Đề 12: Câu Hỏi 331 Đến Câu 360


Câu hỏi 331: Khái niệm “đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định.

B – Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếu trong khu vực.

C – Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

Câu hỏi 332: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?

A – Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

B -Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn.

C – Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 333: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

B – Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.

Câu hỏi 334: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

A – Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.

B – Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại.

C – Tất cả các trường hợp trên.

Câu hỏi 335: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

A – Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.

B – Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

Câu hỏi 336: “Vạch kẻ đường” được hiểu thế nào là đúng?

A – Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

B – Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.

C – Tất cả các ý nêu trên.

Câu hỏi 337: Tại nơi có biển hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

A – Biển báo hiệu cố định.

B – Biển báo hiệu tạm thời.

Câu hỏi 338: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

A – Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

B – Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

C – Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.

Câu hỏi 339: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

A – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

B – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

C – Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Câu hỏi 340: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40 km/h?

A – Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải từ 3500 kg trở lên, ôtô sơ mi rơ moóc, ôtô kéo rơ moóc, ôtô kéo xe khác, ôtô chuyên dùng, xe môtô, xe gắn máy.

B – Ôtô chở người đến 30 chỗ ngồi, ôtô tải có trọng tải dưới 3.500 kg.

C – Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

Câu hỏi 341: Người nhận hàng có các quyền gì được ghi ở dưới đây?

A – Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác; yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm.

B – Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải để yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa, yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.

C – Nhận hàng hóa không theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác.

Câu hỏi 342: Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ôtô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

A – Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn

B – Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

Câu hỏi 343: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm trào đều trên mặt vết thương, máu chảy ra số lượng ít bạn phải làm gì?

A – Thực hiên cầm máu trực tiếp.

B – Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).

C – Thực hiện cầm máu bằng garo.

Câu hỏi 344: Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới dây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ôtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1277

A – Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm.Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố.

B – Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây an toàn.

C – Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng.

Câu hỏi 345: Mục đích bảo dưỡng thường xuyên đối với ôtô có tác dụng gì?

A – Bảo dưỡng thường xuyên làm cho ôtô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết.

B – Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

Câu hỏi 346: Trong các nguyên nhân dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?

A – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí.

B – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí. Không có tia lửa điện.

C – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước. Không có tia lửa điện.

Câu hỏi 347: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1279

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 3

C – Đáp án 3. – Biển 2

D – Đáp án 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 348: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1281

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 3

C – Đáp án 3. – Biển 2

Câu hỏi 349: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1283

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 350: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1285

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 351: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1287

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 352: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1289

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4 – Biển 2 và 3

Câu hỏi 353: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1291

A – Đáp án 1. – Cả hai xe

B – Đáp án 2. – Không xe nào vi phạm

C – Đáp án 3. – Chỉ xe mô tô vi phạm

D – Đáp án 4 – Chỉ xe tải vi phạm

Câu hỏi 354: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1293

A – Đáp án 1. – Chỉ mô tô

B – Đáp án 2. – Chỉ xe tải

C – Đáp án 3. – Cả ba xe

D – Đáp án 4 – Chỉ mô tô và xe tải

Câu hỏi 355: Xe tải kéo môtô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1295

A – Đáp án 1. – Đúng

B – Đáp án 2. – Không đúng

Câu hỏi 356: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1297

A – Đáp án 1. – Hướng 2 và 5

B – Đáp án 2. – Chỉ hướng 1

Câu hỏi 357: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ôtô không được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1299

A – Đáp án 1. – Hướng 1 và 2

B – Đáp án 2. – Chỉ hướng 1

C – Đáp án 3. – Hướng 1 và 4

B – Đáp án 4. – Hướng 2 và 3

Câu hỏi 358: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1301

A – Đáp án 1. – Cả 2 xe đều không đúng

B – Đáp án 2. –  Xe con

C – Đáp án 3. – Xe khách

Câu hỏi 359: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1303

A – Đáp án 1. – Hướng 2 và 3

B – Đáp án 2. – Hướng 1, 2 và 3

C – Đáp án 3. – Hướng 1 và 3

Câu hỏi 360: Khái niệm “đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.

B – Là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều ngược nhau riêng biệt; không giao cắt cùng mức với đường khác; bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ bảo đảm giao thông, an toàn và rút ngắn thời gian hành trình.


Đề 13: Câu Hỏi 361 Đến 390


Câu hỏi 361: Người điều khiển xe môtô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

A –  Được phép.

C – Tuỳ trường hợp.

B – Không được phép.

Câu hỏi 362: Người ngồi trên xe môtô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

A-  Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.

B – Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.

C – Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

Câu hỏi 363: Người ngồi trên xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

A – Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

B – Không được mang, vác.

C – Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu hỏi 364: Khi điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

A – Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; chạy quá tốc độ quy định.

B – Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh; để chân chống quẹt xuống đất và các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

C – Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

Câu hỏi 366: Việc họp chợ, tụ tập đông người trái phép, thả rông súc vật trên đường bộ có được phép hay không?

A – Không được phép.

B – Được phép.

C – Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

Câu hỏi 367: Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

A – Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải và ngành Công an.

B – Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

C – Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

Câu hỏi 368: Người tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc nào dưới đây?

A – Phải đi bên trái của đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; ôtô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.

B – Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ; xe ôtô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ôtô phải thắt dây an toàn.

Câu hỏi 369: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, xe môtô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

A – 60 km/h.

B – 50 km/h.

C – 40 km/h.

D – 30 km/h

Câu hỏi 370: Người thuê vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

A – Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp pháp về hàng hóa trước khi giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải; đóng gói hàng hóa đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hóa đầy đủ, rõ ràng; giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng.

B  – Thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải; cử người áp tải hàng hóa trong quá trình vận tải đối với loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải.

Câu hỏi 371: Người lái xe vận tải hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

A – Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ phương tiện với chủ hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; không chở hàng cấm, không xếp hàng quá trọng tải của xe, quá trọng tải cho phép của cầu, đường.

B – Khi vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải có giấy phép, phải tôn trọng và thực hiện nghiêm ngặt những quy định về vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm.

Câu hỏi 372: Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp?

A – Phải yêu quý xe, quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.

B – Nắm vững các quy định của pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, lái xe an toàn; coi hành khách như người thân, là đối tác tin cậy; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.

Câu hỏi 373: Ngoài các phẩm chất của con người mới xã hội chủ nghĩa, người lái xe cần phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp gì ghi ở dưới đây?

A – Tính tổ chức, kỷ luật, tuân thủ pháp luật; có tác phong làm việc công nghiệp, giúp đỡ mọi người.

b  – Độc lập công tác và có tinh thần khắc phục khó khăn.

Câu hỏi 374: Người lái xe cố tình vi phạm luật giao thông đường bộ, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi sau đây?

A – Là bình thường.

B – Là thiếu văn hóa giao thông.

C – Là có văn hóa giao thông.

Câu hỏi 375: Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ôtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1305

A – Cửa xe đóng chưa chặt.

B – Có cửa xe chưa đóng.

C -Bộ nạp ắc quy gặp sự cố kỹ thuật.

D – Dầu bôi trơn bị thiếu.

Câu hỏi 376: Hãy nêu yêu cầu về an toàn kỹ thuật đối với bánh xe lắp cho ôtô?

A – Đúng số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định, lốp bánh dẫn hướng hai bên cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều, không sử dụng lốp đắp, lốp không mòn đến đầu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất, không nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành.

B – Vành, đĩa vành đúng kiểu loại, không rạn, nứt, cong vênh; bánh xe quay trơn, không bị bó kẹp hoặc cọ sát vào phần khác, moay ơ không bị rơ; lắp đặt chắc chắn, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng.

Câu hỏi 377: Âm lượng của còi điện lắp cho ôtô (đo ở độ cao 1,2 m với khoảng cách 2 m tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

A – Không nhỏ hơn 90 dB (A), không lớn hơn 115 dB (A).

B – Không nhỏ hơn 80 dB (A), không lớn hơn 105 dB (A).

C – Không nhỏ hơn 70 dB (A), không lớn hơn 90 dB (A).

Câu hỏi 378: Biển nào báo “Hết đoạn đường ưu tiên?”.

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1307

A – Đáp án 1. – Biển 3

B – Đáp án 2. – Biển 1

C – Đáp án 3. – Biển 2

Câu hỏi 379: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1309

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển  1 và 3

C – Đáp án 3. – cả ba biển

D – Đáp án 4 – Biển 2 và 3

Câu hỏi 380: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1311

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 2

D – Đáp án 4 – Biển 3

Câu hỏi 381: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1313

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 382: Biển nào báo hiệu nguy hiểm đường bị hẹp?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1315

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 2

D – Đáp án 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 383: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1317

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Cả ba biển

D – Đáp án 4 – Biển 1 và 3

Câu hỏi 384: Trong trường hợp này, xe nào được quyền đi trước?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1319

A – Đáp án 1. – Xe công an

B – Đáp án 2. –  xe quân sự

Câu hỏi 385: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1321

A – Đáp án 1. – Hướng 2, 3, 4

B – Đáp án 2. – Chỉ hướng 1

C – Đáp án 3. – Hướng 1 và 2

D – Đáp án 4Hướng 3 và 4

Câu hỏi 386: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1323

A – Đáp án 1. – Xe khách, xe tải, mô tô

B – Đáp án 2. – Xe tải, xe con, mô tô

C – Đáp án 3. – Xe khách, xe con, mô tô

Câu hỏi 387: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1325

A – Đáp án 1. – Xe khách, xe tải, mô tô, xe con

B – Đáp án 2. – Xe con, xe khách, xe tải, mô tô

C – Đáp án 3. – Mô tô, xe tải, xe khách, xe con

D – Đáp án 4 – Mô tô, xe tải, xe con, xe khách

Câu hỏi 388: Trong các trường hợp này, xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1327

A – Đáp án 1. – Xe tải

B – Đáp án 2. – Xe con và mô tô

C – Đáp án 3. – Cả ba xe

D – Đáp án 4 – Xe con và xe tải

Câu hỏi 389: Xe nào được quyền đi trước?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1329

A – Đáp án 1. – Xe tải

B – Đáp án 2. – Xe con

C – Đáp án 3. – Xe lam

Câu hỏi 390: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1331

A – Đáp án 1. – Cả ba hướng

B – Đáp án 2. – Chỉ hướng 1 và 3

C – Đáp án 3. – Chỉ hướng 1


Đề 14: Câu Hỏi 391 Đến 420


Câu hỏi 391: Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.

B – Là bộ phận của đường để xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường.

C – Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

Câu hỏi 392: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây ?

A – Trên cầu hẹp có một làn xe; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

B – Điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiêm vụ.

Câu hỏi 393: Ở những nơi nào không được quay đầu xe?

A – Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.

B – Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức.

C – Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

Câu hỏi 394: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

A – Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

B – Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

C – Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

Câu hỏi 395: Ở những nơi nào không được lùi xe?

A – Ở khu vực cho phép đỗ xe.

B – Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.

C – Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

Câu hỏi 396: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

A – Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.

B – Không được dừng xe, đỗ xe.

C – Được dừng xe, đỗ xe.

D – Được dừng xe.

Câu hỏi 397: Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc nào không cho phép?

A – Cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường; quay đầu xe, lùi xe; cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

B – Cho xe chạy quá tốc độ tối thiểu và dưới tốc độ tối đa ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

C – Dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

Câu hỏi 398: Khi xe kéo xe và xe kéo rơ-moóc, những hành vi nào không được phép?

A – Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác.

B – Chở người trên xe được kéo; kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô.

C – Chở hàng trên rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

Câu hỏi 399: Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động) tham gia giao thông đi tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

A – 60 km/h.

B – 50 km/h.

C – 40 km/h.

D – 30 km/h.

Câu hỏi 400: Người thuê vận tải hàng hóa có các quyền hạn gì theo quy định được ghi ở dưới dây?

A – Từ chối xếp hàng lên phương tiện mà phương tiện đó không đúng thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

B – Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện khi thấy phương tiện đó không phù hợp với yêu cầu; yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại khi người kinh doanh vận tải gây thiệt hại.

Câu hỏi 401: Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào?

A – Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội.

B – Thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.

Câu hỏi 402: Hãy nêu trách nhiệm cơ bản của các tổ chức trong việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe?

A – Tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật đặc biệt là các quy định của Luật Giao thông đường bộ, các văn bản quản lý về vận tải để người lái xe biết và thực hiện; thường xuyên kiểm tra giám sát người lái xe thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị.

B – Hiểu tâm lý, nguyện vọng của người lái xe, động viên họ trong lúc khó khăn, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền lợi của người lao động, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của họ, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.

Câu hỏi 403: Người lái xe khách, xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

A – Luôn có ý thức về tính tổ chức, kỷ luật, thực hiện nghiêm biểu đồ chạy xe được phân công; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón trả khách đúng nơi quy định, vận hành phương tiện theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và phương tiện với tinh thần trách nhiêm cao.

B – Giúp đỡ hành khách khi đi xe, đặc biệt là nhưng người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai, có con nhỏ; tôn trọng và có trách nhiệm cao với khách hàng.

Câu hỏi 404: Trên làn đường dành cho ôtô có vũng nước lớn, có nhiều người đi xe môtô trên làn đường bên cạnh, người lái xe ôtô xử lý như thế nào là có văn hoá giao thông?

A – Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.

B – Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước.

C – Giảm tốc độ cho xe chạy qua làn đường dành cho môtô để tránh vũng nước.

Câu hỏi 405: Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ôtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1333

A – Phanh tay đang hãm.Thiếu dầu phanh.

B – Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.

C – Dầu bôi trơn bị thiếu.

Câu hỏi 406: Ôtô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn gì?

A – Đèn chiếu sáng gần và xa.

B – Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu.

C – Dàn đèn pha trên nóc xe.

Câu hỏi 407: Hãy nêu yêu cầu của kính chắn gió ôtô?

A – Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo hình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó.

B – Là loại kính trong suốt đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển phía trước mặt và hai bên.Cả hai ý nêu trên.

Câu hỏi 408: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1335

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 1

D – Đáp án 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 409: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1337

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 410: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1339

A – Đáp án 1. – Biển 2

B – Đáp án 2. – Biển 1

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp án 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 411: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1341

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 2

C – Đáp án 3. – Biển 2 và 3

D – Đáp án 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 412: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1343

A – Đáp án 1. – Biển 1 và 2

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 3

D – Đáp án 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 413: Biển nào báo hiệu cửa chui?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1345

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 3

Câu hỏi 414: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1347

A – Đáp án 1. – Xe cứu thương, Xe cứu hỏa, xe con

B – Đáp án 2. – Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe con

C – Đáp án 3. – Xe cứu thương, xe con, xe cứu hỏa

Câu hỏi 415: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1349

A – Đáp án 1. – Mô Tô

B – Đáp án 2. – Xe cứu thương

Câu hỏi 416: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1351

A – Đáp án 1. – Xe khách

B – Đáp án 2. – Xe tải

C – Đáp án 3. – Xe con

Câu hỏi 417: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1353

A – Đáp án 1. – Xe con

B – Đáp án 2. – Xe tải

Câu hỏi 418: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1355

A – Đáp án 1. – Xe công an

B – Đáp án 2. – Xe chữa cháy

Câu hỏi 419: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1357

A – Đáp án 1. – Xe con va xe khách

B – Đáp án 2.  – Mô tô

Câu hỏi 420: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1359

A – Đáp án 1. – Xe khách, Mô tô

B – Đáp án 2. – Xe tải, mô tô

C – Đáp án 3. – Xe con, xe tải


Đề 15: Câu Hỏi 421 Đến Câu 450


Câu hỏi 421: Khái niệm “đường phố’” được hiểu như thế nào là đúng?

A – Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố.

B – Đường phố là đường bộ ngoài đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

C – Cả 2 ý nêu trên.

Câu hỏi 422: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

A-  Không bị nghiêm cấm.

B – Bị nghiêm cấm.

C – Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

Câu hỏi 423: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

A – Bị nghiêm cấm.

B – Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

C – Không bị nghiêm cấm.

Câu hỏi 424: Những hành vi nào sau đây bị cấm?

A – Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.

B – Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiêm vụ.

Câu hỏi 425: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

A – Không bị nghiêm cấm.

B – Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.

C – Bị nghiêm cấm.

Câu hỏi 426: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào ghi ở duới đây bị nghiêm cấm?

A – Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị tai nạn giao thông; xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người gây tai nạn giao thông.

B – Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe doạ, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Câu hỏi 427: Những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

A – Sử dụng hè phố để đi bộ.

B – Sử dụng lòng đường, lề đường trái phép.

C – Sử dụng hè phố trái phép.

Câu hỏi 428: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong luật giao thông đường bộ?

A – Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

B – Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.

C – Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

Câu hỏi 429: Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

A – Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng; hướng dẫn xếp dỡ hàng hóa trên phương tiện.

B – Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao; chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công; người đại diện gây do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái với quy định của pháp luật.

Câu hỏi 430: Đạo đức cơ bản của mỗi con người, của người lái xe thể hiện ở những điểm nào ghi dưới đây?

A – Tính trung thực và tính nguyên tắc; tính khiêm tốn và lòng dũng cảm.

B – Tình yêu lao động và tình thương yêu con người.

Câu hỏi 431: Một số nét đẹp về truyền thống đạo đức của mỗi con người Việt Nam theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là?

A – Cần kiệm: Là lao động cần cù, siêng năng; làm việc có kế hoạch, sáng tạo có năng suất cao, với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm; tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của nước, của bản thân mình, không hao phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức.

B – Liêm chính: Là không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công, của nhân dân; ngay thẳng, không tà, đúng đắn, chính trực, việc phải dù nhỏ cũng làm, việc trái dù nhỏ cũng tránh.

Câu hỏi 432: Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

A – Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp.

B  – Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiệm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.

Câu hỏi 433: Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

A – Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.

B – Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

Câu hỏi 434: Khi động cơ ôtô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ôtô?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1361

A – Phanh tay đang hãm.

B – Thiếu dầu phanh.

C – Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.

D – Cửa xe đang mở.

Câu hỏi 435: Ôtô tham gia đường bộ phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào ghi dưới đây?

A – Kính chắn gió, cửa kính phải là loại kính an toàn, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển, có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của ôtô ở bên trái xe, có còi với âm lượng đúng theo quy định.

B – Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và đảm bảo tính năng vận hành ổn định.

Câu hỏi 436: Ôtô tham gia giao thông trên đường bộ phải bắt buộc có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói không?

A – Không bắt buộc.

B – Bắt buộc.

Câu hỏi 437: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những đối tượng nào?

A – Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.

B – Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

Câu hỏi 438: Biển nào cấm người đi bộ?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1363

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 2

D – Đáp an 4 – Biển 2 và 3

Câu hỏi 439: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1365

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 3

C – Đáp án 3. – Biển 2

D – Đáp an 4 – Biển 1 và 3

Câu hỏi 440: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1367

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 3

D – Đáp an 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 441: Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, xe môtô 2 bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1369

A – Đáp án 1. – Biển 1

B – Đáp án 2. – Biển 2

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 3

D – Đáp an 4 – Cả ba biển

Câu hỏi 442: Biển nào cấm ôtô tải?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1371

A – Đáp án 1. – Cả ba biển

B – Đáp án 2. – Biển 2 và 3

C – Đáp án 3. – Biển 1 và 3

D – Đáp an 4 – Biển 1 và 2

Câu hỏi 443: Biển nào cấm máy kéo?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1373

A – Đáp án 1. – Biển 2 và 3

B – Đáp án 2. – Biển 1 và 3

C – Đáp án 3. – Cả ba biển

D – Đáp an 4 – Biển 1

Câu hỏi 444: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1375

A – Đáp án 1. – Xe tải, xe lam, xe con, Mô tô

B – Đáp án 2. – Xe tải, mô tô, xe lam, xe con

C – Đáp án 3. – Xe lam, xe tải, xe con, mô tô

D – Đáp an 4 – Mô tô, xe lam, xe tải, xe con

Câu hỏi 445: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1377

A – Đáp án 1. – Xe công an, xe con, xe tải, xe lam

B – Đáp án 2. – Xe công an, xe lam, xe con, xe tải

C – Đáp án 3. – Xe công an, xe tải, xe lam, xe con

D – Đáp an 4 – Xe con, xe công an, xe tải, xe lam

Câu hỏi 446: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1379

A – Đáp án 1. – Xe tải, xe công an, xe khách, xe con

B – Đáp án 2. – Xe công an, xe khách, xe con, xe tải

C – Đáp án 3. – Xe công an, xe con, xe tải, xe khách

D – Đáp an 4 – Xe công an, xe tải, xe khách, xe con

Câu hỏi 447: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1381

A – Đáp án 1. – Xe tải, xe lam, mô tô

B – Đáp án 2. – Xe lam, xe tải, mô tô

C – Đáp án 3. – Mô tô, xe lam, xe tải

D – Đáp an 4 – Xe lam, mô tô, xe tải

Câu hỏi 448: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1383

A – Đáp án 1. – Xe con

B – Đáp án 2. – Xe tải

Câu hỏi 449: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1385

A – Đáp án 1. – Mô Tô

B – Đáp án 2. – Xe con

Câu hỏi 450: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1387

A – Đáp án 1. – Xe lam, xe cứu thương, xe con

B – Đáp án 2. – Xe cứu thương, xe con, xe lam

C – Đáp án 3. – Xe con, xe lam, xe cứu thương


Tải tài liệu 450 Câu Hỏi và Đáp Án Thi Lý Thuyết B2:


+ 450 câu hỏi lái xe file word

450 câu hỏi sát hạch lái xe file pdf

Bạn có thể Download 450 câu hỏi thi lý thuyết, thi sát hạch lái xe ô tô chuẩn xác nhất ở trên.

File 450 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Bản PDF FULL


File 450 Câu Hỏi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô Bản PDF

Danh Sách Đầy đủ Các Loại Biển Báo Giao Thông Tại Việt Nam

List Các Loại Biển Báo Cấm Tại Việt Nam

Hình Ảnh Biển Báo Số Hiệu Biển Báo Tên Biển Báo Ý Nghĩa Biển Báo
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1389 102 Cấm đi ngược chiều Đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1391 139 Cấm đi thẳng và rẽ phải Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1393 138 Cấm đi thẳng và rẽ trái Biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái; biển đặt ở vị trí ngay trước nút giao. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1395 136 Cấm đi thẳng Đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cắm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1397 110a Cấm đi xe đạp Báo đường cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1399 131c Cấm đỗ xe Biển số 131c có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1401 131b Cấm đỗ xe Biển số 131b có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1403 131a Cấm đỗ xe Biển số 131a có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1405 130 Cấm dừng xe và đỗ xe Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ôtô buýt, tắc xi chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1407 109 Cấm máy kéo Báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1409 104 Cấm môtô Đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1411 112 Cấm người đi bộ Cấm người đi bộ qua lại.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1413 103b Cấm ô tô rẽ phải Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng xe rẽ phải, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1415 103c Cấm ô tô rẽ trái Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng xe rẽ trái, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1417 107 Cấm ôtô khách và ôtô tải Báo đường cấm ôtô chở khách và các loại ôtô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1419 124B Cấm ôtô quay đầu xe Báo cấm xe ôtô quay đầu (theo kiểu chữ U)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1421 126 Cấm ôtô tải vượt Báo cấm các loại ôtô tải vượt xe cơ giới khác.Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5Tấn kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt môtô hai bánh, xe gắn máy.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1423 106A Cấm ôtô tải Để báo đường cấm tất cả các loại ôtô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên trừ các xe được ưu tiên theo quy định, phải đặt biển số 106a “Cấm ôtô tải”. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1425 106B Cấm ôtô tải Nếu trên biển quy định trọng tải – trọng lượng xe cộng hàng (chữ số tấn ghi bằng màu trắng trên hình vẽ xe) thì chỉ cấm những ôtô có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số đã quy định trên biển phải đặt biển số 106b. Biển có hiệu lực cấm đối với cả máy kéo và các xe máy chuyên dùng đi vào đoạn đường đặt biển.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1427 105 Cấm ôtô và môtô Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1429 108 Cấm ôtô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc Báo đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1431 103A Cấm ôtô Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng đi qua, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1433 124a Cấm quay xe Báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1435 123B Cấm rẽ phải Báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1437 137 Cấm rẽ trái và rẽ phải Các ngả đường phía trước cấm tất cả các lại xe rẽ trái hay rẽ phải. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm rẽ phải hay rẽ trái. Nếu có quy định cấm về thời gian hoặc loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1439 123a Cấm rẽ trái Báo cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái trừ các xe được ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1441 128 Cấm sử dụng còi Báo cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi. Chiều dài có hiệu lực của biển cấm bóp còi được báo bằng biển số 501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt dưới biển chính (hoặc từ vị trí đặt biển đến vị trí đặt biển số 135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1443 125 Cấm vượt Báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau.Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả xe được ưu tiên theo quy định. Được phép vượt xe môtô 2 bánh, xe gắn máy. Biển hết hiệu lực cấm khi có biển số 133 “Hết cấm vượt” hoặc đến vị trí đặt biển số 135 “Hết tất cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1445 111b Cấm xe ba bánh loại có động cơ Cấm xe ba bánh loại có động cơ(xe lam)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1447 111C Cấm xe ba bánh loại có động cơ Cấm xe ba bánh loại có động cơ(xe lôi máy)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1449 111D Cấm xe ba bánh loại kh ng có động cơ Cấm xe ba bánh loại không có động cơ
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1451 106c Cấm xe chở hàng nguy hiểm Báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1453 140 Cấm xe công nông Để báo đường cấm công nông.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1455 110b Cấm xe đạp thồ Báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển này không cấm người dắt loại xe này
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1457 111a Cấm xe gắn máy Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua, phải đặt biển số 111a “Cấm xe gắn máy”. Biển không có giá trị đối với xe đạp
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1459 113 Cấm xe người kéo, đẩy Báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1461 114 Cấm xe súc vật kéo Báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1463 121 Cự ly tối thiểu giữa hai xe Báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu. Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô kể cả xe được ưu tiên theo quy định không được đi cách nhau một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1465 122 Dừng lại Báo các xe (cơ giới và thô sơ) dừng lại
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1467 101 Đường cấm Đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1469 117 Hạn chế chiều cao  Biển số 117 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy đ ịnh (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1471 120 Hạn chế chiều dài ôtô, máy kéo kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc Báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kéo theo moóc kể cả ôtô sơ mi rơ moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1473 119 Hạn chế chiều dài ôtô Báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1475 118 Hạn chế chiều ngang Biển số 118 có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1477 116 Hạn chế trọng lượng trên trục xe Báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1479 115 Hạn chế trọng lượng xe Báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1481 133 Hết cấm vượt Báo hết đoạn đường cấm vượt. Biển có tác dụng báo cho người lái xe biết hiệu lực của các biển số 125 và biển số 126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1483 134 Hết hạn chế tốc độ tối đa Báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. Biển có giá trị báo cho người lái xe biết hiệu lực của biển số 127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong luật đường đường bộ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1485 135 Hết tất cả các lệnh cấm Báo hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực. Biển có giá trị báo cho người lái xe biết hiệu lực của biển số 121 và nhiều biển cấm khác từ biển số 125 đến biển số 131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1487 129 Kiểm tra Để báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1489 132 Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp Báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số 132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1491 127 Tốc độ tối đa cho phép Để báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

List Các Loại Biển Báo Nguy Hiểm Tại Việt Nam

Hình Ảnh Biển Báo Số Hiệu Biển Báo Tên Biển Báo Ý Nghĩa Biển Báo
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1493 217 Bến phà Để báo trước sắp đến bến phà, phải đặt biển số 217 “Bến phà”. Người sử dụng đường phải tuân theo nội quy bến phà.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1495 212 Cầu hẹp Để báo trước sắp đến cầu hẹp là loại cầu có chiều rộng phần xe chạy nhỏ hơn hoặc bằng 4,50m phải đặt biển số 212 “Cầu hẹp”. Khi qua các cầu này lái xe phải đi chậm, quan sát, nhường nhau và dừng lại chờ ở hai đầu cầu.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1497 214 Cầu quay, cầu cất Để báo phía trước gặp cầu xoay, cầu cất là loại cầu trong từng thời gian có cắt giao thông đường bộ bằng cách quay hoặc nâng nhịp thông thuyền để cho tàu thuyền qua lại, phải đặt biển số 214 “Cầu quay- cầu cất”. Các phương tiện đi trên đường bộ phải dừng lại chờ đợi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1499 213 Cầu Tạm Để báo trước sắp đến cầu tạm là loại cầu được làm để sử dụng tạm thời cho xe cộ qua lại.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1501 237 Cầu vồng Dùng để nhắc nhở lái xe lái cho cẩn thận. Biển đặt ở trên đoạn đường sắp đến công trình có độ vồng lớn ảnh hưởng tới tầm nhìn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1503 201a Chỗ ngặt nguy hiểm Để báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm phải đặt biển số 201 (a,b): Biển số 201a chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1505 201b Chỗ ngặt nguy hiểm Để báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm phải đặt biển số 201 (a,b): Biển số 201b chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải.Chỗ ngoặt nguy hiểm là vị trí đường cong như sau: Ở vùng đồng bằng, đường cong có góc ở tâm lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 100m; ở vùng núi, đường cong có góc ở tâm lớn hơn hay bằng 45°, hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 40m.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1507 246A Chú ý chướng ngại vật Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, phải đặt biển số 246a “Chú ý chướng ngại vậtVòng tránh ra hai bên”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1509 246B Chú ý chướng ngại vật Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, phải đặt biển số, biển số 246b “Chú ý chướng ngại vật-Vòng tránh sang bên trái”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1511 246C Chú ý chướng ngại vật Dùng để báo trước cho lái xe biết phía trước có chướng ngại vật, xe cần giảm tốc độ và đi theo chỉ dẫn trên biển báo, phải đặt biển số 246c “Chú ý chướng ngại vật-Vòng tránh sang bên
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1513 247 Chú ý xe đỗ Để cảnh báo có các loại xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô hoặc ôtô đầu kéo; xe máy chuyên dùng đang đỗ chiếm một phần đường xe chạy phải đặt trên mặt đường biển số 247 “Chú ý xe đỗ”, biển được đặt cách xe phía trước và phía sau xe (theo chiều đi) là 5m.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1515 227 Công trường Để báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có người và máy móc đang làm việc trên mặt đường, phải đặt biển số 227 báo hiệu “Công trường”, khi gặp biển báo này tốc độ xe chạy phải giảm cho thích hợp, không gây nguy hiểm cho người và máy móc trên đoạn đường đó.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1517 218 Cửa chui Để báo trước sắp đến đường có cổng chắn ngang, kiểu cổng như đường hầm, cổng thành, cầu vượt đường bộ dạng cầu vòm v.v…
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1519 228a Đá lở Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi, phải đặt biển số 228(a,b) “Đá lở” . Chiều dài của đoạn nguy hiểm, sử dụng biển số 501 “Phạm vi tác dung của biển” đặt dưới biển chính. Khi sử dụng biển này phải căn cứ thực tế mà đặt biển số 228a hoặc 228b cho phù hợp. Gặp biển này, người lái xe phải chú ý; đặc biệt khi thời tiết xấu, hạn chế tầm nhìn, không dừng hay đỗ xe trong khu vực đá lở sau những trận mưa lớn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1521 228b Đá Lở Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường, đặc biệt là ở những đoạn đường miền núi, phải đặt biển số 228(a,b) “Đá lở” . Chiều dài của đoạn nguy hiểm, sử dụng biển số 501 “Phạm vi tác dung của biển” đặt dưới biển chính. Khi sử dụng biển này phải căn cứ thực tế mà đặt biển số 228a hoặc 228b cho phù hợp. Gặp biển này, người lái xe phải chú ý; đặc biệt khi thời tiết xấu, hạn chế tầm nhìn, không dừng hay đỗ xe trong khu vực đá lở sau những trận mưa lớn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1523 245a Đi chậm Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm, phải đặt biển số 245(a,b) “Đi chậm”. Biển đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường yêu cầu đi chậm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1525 245b Đi chậm Dùng để nhắc lái xe giảm tốc độ đi chậm, phải đặt biển số 245(a,b) “Đi chậm”. Biển đặt ở vị trí thích hợp trước khi đến đoạn đường yêu cầu đi chậm. Đối với các tuyến đường đối ngoại bắt buộc dùng biển số 245b.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1527 244 Đoạn đường hay xảy ra tai nạn Dùng để cảnh báo nguy hiểm đoạn đường phía trước thường xảy ra tai nạn để lái xe cần đặc biệt chú ý, phải đặt biển số 244 “Đoạn đường hay xảy ra tai nạn”. Biển được đặt ở vị trí thích hợp nơi sắp vào đoạn đường thường xảy ra tai nạn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1529 220 Dốc lên nguy hiểm Để báo trước sắp tới đoạn đường lên dốc nguy hiểm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1531 219 Dốc xuống nguy hiểm Để báo trước sắp tới đoạn đường xuống dốc nguy hiểm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1533 203a Đường bị hẹp Biển số 203a đặt trong trường hợp đường bị hẹp cả hai bên.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1535 203c Đường bị hẹp Biển số 203c đặt trong trường hợp đường bị hẹp về phía phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1537 238 Đường cao tốc phía trước Biển số 238 được đặt trên đường nhánh nhập vào đường cao tốc để báo cho các phương tiện đi trên đường này biết có “Đường cao tốc phía trước”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1539 239 Đường cáp điện ở phía trên Ở những nơi có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường phải đặt biển số 239 “Đường cáp điện ở phía trên” và kèm theo biển số 509 “Chiều cao an toàn” ở phía dưới.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1541 205A Đường giao nhau Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số 205(a,b,c,d,e)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1543 205B Đường giao nhau Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số 205(a,b,c,d,e)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1545 205C Đường giao nhau Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số 205(a,b,c,d,e)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1547 205D Đường giao nhau Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số 205(a,b,c,d,e)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1549 205E Đường giao nhau Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số 205(a,b,c,d,e)
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1551 204 Đường hai chiều Để báo trước sắp đến đoạn đường do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải tổ chức đi lại cho phương tiện cả hai chiều trên phía đường còn lại hoặc để báo trước đoạn đường đôi tạm thời hoặc đoạn đường có chiều xe đi và về đi chung.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1553 240 Đường hầm Để nhắc lái xe chú ý chuẩn bị đi vào hầm đường bộ phải đặt biển số 240 “Đường hầm”. Biển đặt ở bên phải chiều đi trước khi vào hầm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1555 221a Đường không bằng phẳng Để báo trước sắp tới đoạn đường có mặt đường không bằng phẳng, lồi lõm, v.v… xe chạy với tốc độ cao sẽ nguy hiểm, phải đặt biển số 221 (a,b). Biển số 221a “Đường có ổ gà, lồi lõm” đặt trong trường hợp đường đang tốt, xe chạy nhanh, chuyển sang những đoạn lồi lõm, gập ghềnh, ổ gà, lượn sóng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1557 221b Đường không bằng phẳng Để báo trước sắp tới đoạn đường có mặt đường không bằng phẳng, lồi lõm… xe chạy với tốc độ cao sẽ nguy hiểm, phải đặt biển số 221 (a,b). Biển số 221b báo hiệu đoạn “Đường có sóng mấp mô nhân tạo (humps)”để hạn chế tốc độ xe chạy (biển được cắm kèm theo biển số 227 “Hạn chế tốc độ tối đa”), bắt buộc lái xe phải chạy với tốc độ chậm trước khi qua những điểm cần kiểm soát, kiểm tra hoặc giảm tốc độ trước khi vào đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1559 216 Đường ngầm Để báo trước những vị trí có đường ngầm (đường tràn).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1561 224 Đường người đi bộ cắt ngang Để báo trước sắp tới phần đường dành cho người đi bộ sang qua đường, phải đặt biển số 224 “Đường người đi bộ cắt ngang”. Gặp biển này các xe phải giảm tốc độ, nhường ưu tiên cho người đi bộ và chỉ được chạy xe khi không gây nguy hiểm cho người đi bộ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1563 226 Đường người đi xe đạp cắt ngang Để báo trước là gần tới vị trí thường có người đi xe đạp từ những đường nhỏ cắt ngang qua hoặc từ đường dành cho xe đạp đi nhập vào đường ôtô.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1565 222a Đường trơn Để báo trước sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn (hệ số bám của lốp với mặt đường  < 0,3) cần tránh hãm phanh, tăng ga, sang số đột ngột hoặc xe chạy với tốc độ cao sẽ bị nguy hiểm phải đặt biển số 222a báo hiệu “Đường trơn”. Khi gặp biển này, tốc độ xe chạy phải giảm phù hợp và người lái xe phải thận trọng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1567 230 Gia súc Để báo trước gần tới đoạn đường thường có gia súc thả rông hoặc lùa qua ngang đường, đường ở vùng đồng cỏ của nông trường chăn nuôi, vùng thảo nguyên…, phải đặt biển số 230 “Gia súc”. Người lái xe có trách nhiệm đi chậm, quan sát và dừng lại bảo đảm cho gia súc có thể qua đường không bị nguy hiểm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1569 229 Giải máy bay lên xuống Để báo trước đoạn đường ở vùng sát đường băng sân bay và cắt ngang qua hướng máy bay lên xuống ở độ cao không lớn, phải đặt biển số 229 “Giải máy bay lên xuống”. Nếu cần thiết, tại những vị trí này phải điều khiển giao thông bằng tín hiệu cờ và đèn đỏ hoặc hiệu lệnh bằng tay của người chỉ huy giao thông.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1571 206 Giao nhau chạy theo vòng xuyến Để báo trước nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn ở giữa nút giao, các loại xe qua nút giao phải đi vòng xuyến quanh đảo an toàn theo chiều mũi tên.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1573 209 Giao nhau có tín hiệu đèn Để báo trước nơi giao nhau có điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn trong trường hợp người lái xe khó quan sát để kịp thời xử lý.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1575 207a Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1577 207B Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1579 207d Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1581 207C Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1583 207E Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1585 207f Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1587 207g Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1589 207h Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1591 207i Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1593 207k Giao nhau với đường không ưu tiên Trên đường ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường không ưu tiên phải đặt biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k). Tùy theo hình dạng nơi giao nhau để chọn kiểu biển cho thích hợp. Biển số 207 (a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l,m) được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chính. Các xe đi trên đường có đặt biển này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau, chỉ phải nhường đường cho các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1595 210 Giao nhau với đường sắt có rào chắn Để báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn kín hay rào chắn nửa kín và có nhân viên ngành đường sắt điều khiển giao thông.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1597 211A Giao nhau với đường sắt không có rào chắn Để báo trước sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1599 211b Giao nhau với đường tàu điện Để chỉ nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường tàu điện, phải đặt biển số 211b “Giao nhau với đường tàu điện”. Chỉ cần thiết phải đặt biển này khi đường tàu điện không được nhìn thấy rõ ràng và kịp thời.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1601 208 Giao nhau với đường ưu tiên Trên đường không ưu tiên, để báo trước sắp đến nơi giao nhau với đường ưu tiên phải đặt biển số 208 “Giao nhau với đường ưu tiên”.Các xe đi trên đường có đặt biển số 208 phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên khi qua nơi giao nhau (trừ các loại xe được quyền ưu tiên theo quy định).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1603 232 Gió ngang Để báo trước gần tới đoạn đường thường có gió ngang thổi mạnh gây nguy hiểm phải đặt biển số 232 “Gió ngang”. Người lái xe cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió thổi mạnh gây lật xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1605 236 Hết đường đôi Để báo trước sắp kết thúc đoạn đường có chiều đi và chiều về phân biệt bằng giải phân cách cứng phải đặt biển số 236 “Hết đường đôi”. Đường đôi chỉ được chia bằng vạch sơn không phải đặt biển này.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1607 215 Kè, vực sâu phía trước Để báo trước sắp tới những vị trí có kè chắn vực sâu, hoặc sông suối đi sát đường, cần đề phòng tình huống nguy hiểm rơi xuống vực sâu hoặc sông su ối (thường có ở những chỗ ngoặt nguy hiểm).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1609 22B Lề đường nguy hiểm Để báo những nơi lề đường không ổn định, khi xe đi vào dễ gây văng đất đá hoặc bánh xe quay tại chỗ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1611 233 Nguy hiểm khác Nếu trên đường có những nguy hiểm mà không thể vận dụng được các kiểu biển từ biển số 201a đến biển số 232 theo quy định từ phần C.1 đến phần C.32 Phụ lục của QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ BÁO HIỆU ĐƯỜNG BỘ thì phải đặt biển số 233 “Nguy hiểm khác”
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1613 202a Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp Biển số 202a đặt trong trường hợp có từ 2 chỗ ngoặt trở lên, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên trái
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1615 202B Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp Biển số 202b đặt trong trường hợp như biển số 202a nhưng hướng vòng bên phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1617 243a Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn phải đặt biển số 243 “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ “. Biển được đặt ở phía dưới biển số 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn ”. Báo hiệu đường sắt giao cắt không vuông góc với đường bộ gồm có 3 biển: Biển số 243a đặt ở nơi cách ray ngoài cùng nơi giao đường sắt 50m biển số 243b và biển số 243c đặt cách ray ngoài cùng nơi giao đường sắt 100m và 150m.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1619 243b Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn phải đặt biển số 243 “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ “. Biển được đặt ở phía dưới biển số 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn ”. Báo hiệu đường sắt giao cắt không vuông góc với đường bộ gồm có 3 biển: Biển số 243a đặt ở nơi cách ray ngoài cùng nơi giao đường sắt 50m biển số 243b và biển số 243c đặt cách ray ngoài cùng nơi giao đường sắt 100m và 150m.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1621 243c Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn phải đặt biển số 243 “Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ “. Biển được đặt ở phía dưới biển số 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn ”. Báo hiệu đường sắt giao cắt không vuông góc với đường bộ gồm có 3 biển: Biển số 243a đặt ở nơi cách ray ngoài cùng nơi giao đường sắt 50m biển số 243b và biển số 243c đặt cách ray ngoài cùng nơi giao đường sắt 100m và 150m.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1623 242a Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ Để bổ sung cho biển số 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, phải đặt biển số 242(a,b) để chỉ chỗ đường sắt giao vuông góc đường bộ. Biển đặt trên đường bộ cách ray ngoài cùng của đường sắt là 10m. Nếu tại chỗ giao nhau đường sắt chỉ có một đường cắt ngang đường bộ thì đặt biển số 242a.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1625 242b Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ Để bổ sung cho biển số 211 “Giao nhau với đường sắt không có rào chắn”, phải đặt biển số 242(a,b) để chỉ chỗ đường sắt giao vuông góc đường bộ. Biển đặt trên đường bộ cách ray ngoài cùng của đường sắt là 10m. Nếu tại chỗ giao nhau đường sắt có từ hai đường cắt ngang đường bộ thì đặt biển số 242b.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1627 228c Sỏi đá bắn lên Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi băng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1629 231 Thú rừng vượt qua đường Để báo trước gần tới đoạn đường thường có thú rừng qua đường như đường đi qua rừng hay khu vực bảo tồn thiên nhiên cấm săn bắn, phải đặt biển số 231 “Thú rừng vượt qua đường”. Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển số 501 “Phạm vi tác dụng của biển” đặt bên dưới biển chính, người lái xe phải đi chậm, chú ý quan sát hai bên đường và thận trọng đề phòng tai nạn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1631 225 Trẻ em Để báo trước là gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua hoặc tụ tập trên đường như ở vườn trẻ, trường học, câu lạc bộ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1633 241 Ùn tắc giao thông Để báo đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông phải đặt biển số 241 “Ùn tắc giao thông”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1635 223a Vách núi nguy hiểm Để báo hiệu đường đi sát vách núi phải đặt biển báo nguy hiểm số 223a,b “Vách núi nguy hiểm”. Biển dùng để báo nguy hiểm cho người lái xe phải cẩn thận. Biển đặt ở nơi sắp vào đoạn đường đi sát vách núi vừa hẹp vừa hạn chế tầm nhìn. Khi dùng biển cần chú ý vách núi nằm ở bên trái hay bên phải đường để đặt biển 223a hoặc biển 223b cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1637 223b Vách núi nguy hiểm Để báo hiệu đường đi sát vách núi phải đặt biển báo nguy hiểm số 223a,b “Vách núi nguy hiểm”. Biển dùng để báo nguy hiểm cho người lái xe phải cẩn thận. Biển đặt ở nơi sắp vào đoạn đường đi sát vách núi vừa hẹp vừa hạn chế tầm nhìn. Khi dùng biển cần chú ý vách núi nằm ở bên trái hay bên phải đường để đặt biển 223a hoặc biển 223b cho phù hợp.

List Các Loại Biển Báo Hiệu Lệnh Tại Việt Nam

Hình Ảnh Biển Báo Số Hiệu Biển Báo Tên Biển Báo Ý Nghĩa Biển Báo
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1639 309 Ấn còi Biểu thị xe cộ đi đến vị trí cắm biển đó thì phải ấn còi. Đặt biển ở trước khúc đường ngoặt gấp hoặc sắp vào đường đèo dốc dọc lớn hơn 10%, tầm nhìn bị hạn chế.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1641 305 Đường dành cho người đi bộ Để báo đường dành cho người đi bộ phải đặt biển số 305 “Đường dành cho người đi bộ”. Các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo quy định không được phép đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1643 304 Đường dành cho xe thô sơ Biển báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải đặt biển số 304 “Đường dành cho xe thô sơ”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1645 307 Hết hạn chế tốc độ tối thiểu Đến hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu phải đặt biển số 307 “Hết hạn chế tốc độ tối thiểu” (hoặc đặt biển số 135 “Hết tấ t cả các lệnh cấm” nếu đồng thời có nhiều biển cấm khác hết tác dụng).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1647 310a Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 310 (a,b,c) ” Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1649 310b Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 310 (a,b,c) ” Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1651 310c Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm Để báo cho các loại xe chở hàng nguy hiểm phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 310 (a,b,c) ” Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1653 301a Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301a: các xe chỉ được đi thẳng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1655 301b Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301b: các xe chỉ được rẽ phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1657 301c Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301c: các xe chỉ được rẽ trái.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1659 301d Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301a: các xe chỉ được đi thẳng. Biển số 301d: các xe chỉ được rẽ phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1661 301e Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301e: các xe chỉ được rẽ trái.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1663 301f Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301e: các xe chỉ được rẽ trái. Biển số 301f: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1665 301h Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301h: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1667 301i Hướng đi phải theo Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số 301 (a,b,c,d,e,f,h,i) ” Hướng đi phải theo “. Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định). Biển số 301i: các xe chỉ được rẽ trái và rẽ phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1669 302a Hướng phải đi vòng chướng ngại vật Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật phải đặt biển số 302 (a,b) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”. Biển được đặt trước chướng ngại vật và tùy theo hướng đi vòng sang phải hay sang trái mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chướng ngại vật theo hướng mũi tên chỉ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1671 303 Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở nơi đường giao nhau phải đặt biển số 303 “Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1673 302b Hướng phải đi vòng chướng ngại vật Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật phải đặt biển số 302 (a,b) “Hướng phải đi vòng chướng ngại vật”. Biển được đặt trước chướng ngại vật và tùy theo hướng đi vòng sang phải hay sang trái mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chướng ngại vật theo hướng mũi tên chỉ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1675 306 Tốc độ tối thiểu cho phép Để báo tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy, phải đặt biển số 306 “Tốc độ tối thiểu cho phép”. Biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ nhỏ hơn trị số ghi trên biển. Các loại xe có tốc độ tối đa theo quy định của nhà sản xuất không đạt tốc độ tối thiểu đã ghi trên biển không được phép đi vào đường này.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1677 308a Tuyến đường cầu vượt cắt qua Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái (hay rẽ phải) phải đặt biển số 308 (a,b) “Tuyến đường cầu vượt cắt ngang”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước cầu vượt để hướng dẫn xe đi thẳng hoặc rẽ trái (hay rẽ phải).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1679 308b Tuyến đường cầu vượt cắt qua Biểu thị phía trước có cầu vượt, xe có thể đi thẳng hoặc theo chỉ dẫn trên hình vẽ để rẽ trái (hay rẽ phải) phải đặt biển số 308 (a,b) “Tuyến đường cầu vượt cắt ngang”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước cầu vượt để hướng dẫn xe đi thẳng hoặc rẽ trái (hay rẽ phải).

List Các Loại Biển Báo Hiệu Lệnh Tại Việt Nam

Hình Ảnh Biển Báo Số Hiệu Biển Báo Tên Biển Báo Ý Nghĩa Biển Báo
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1681 441a Báo hiệu phía trước có công trường thi công Để báo cho người sử dụng đường biết phía trước có công trườngthi công, sửa chữa hoặc nâng cấp, phải đặt biển số 441(a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”. Biển số 441(a,b,c) được đặt ở hai đầu đoạn thi công và cách hai đầu đoạn thi công 500m, 100m và 50m, trước biển số 440.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1683 441b Báo hiệu phía trước có công trường thi công Để báo cho người sử dụng đường biết phía trước có công trườngthi công, sửa chữa hoặc nâng cấp, phải đặt biển số 441(a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”. Biển số 441(a,b,c) được đặt ở hai đầu đoạn thi công và cách hai đầu đoạn thi công 500m, 100m và 50m, trước biển số 440.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1685 441c Báo hiệu phía trước có công trường thi công Để báo cho người sử dụng đường biết phía trước có công trườngthi công, sửa chữa hoặc nâng cấp, phải đặt biển số 441(a,b,c) “Báo hiệu phía trước có công trường thi công”. Biển số 441(a,b,c) được đặt ở hai đầu đoạn thi công và cách hai đầu đoạn thi công 500m, 100m và 50m, trước biển số 440.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1687 401 Bắt đầu đường ưu tiên Để biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước phải đặt biển số 401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước khi đường nhánh sắp nhập vào trục đường chính, yêu cầu phương tiện từ đường nhánh ra phải dừng lại nhường cho phương tiện trên đường chính đi trước.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1689 420 Bắt đầu khu đông dân cư Để chỉ dẫn bắt đầu vào phạm vi khu đông dân cư phải đặt biển số 420 “Bắt đầu khu đông dân cư”. Biển có tác dụng chỉ dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1691 434a Bến xe buýt Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe buýt cho khách lên xuống, phải đặt biển số 434(a)”Bến xe buýt”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1693 435 Bến xe điện Để chỉ dẫn chỗ dừng đỗ xe điện cho khách lên xuống, phải đặt biển số 435 “Bến xe điện”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1695 434b Bến xe tải Để chỉ dẫn khu vực đỗ xe tải để nhận và trả hàng hoá, phải đặt biển số 434(b)”Bến xe tải”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1697 425 Bệnh viện Để chỉ dẫn sắp đến cơ sở điều trị bệnh ở gần đường như bệnh viện, bệnh xá, trạm xá… phải đặt biển số 425 “Bệnh viện”. Gặp biển này người lái xe đi chậm, chú ý quan sát và không sử dụng còi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1699 447a Biển báo cầu vượt liên thông Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số 447a, 447b, 445c, 447d cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1701 447b Biển báo cầu vượt liên thông Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số 447a, 447b, 445c, 447d cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1703 447c Biển báo cầu vượt liên thông Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số 447a, 447b, 445c, 447d cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1705 447d Biển báo cầu vượt liên thông Biển đặt tại vị trí trước khi vào cầu vượt có tổ chức giao thông liên thông giữa các tuyến. Tuỳ theo nút giao mà bố trí biển số 447a, 447b, 445c, 447d cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1707 444a Biển báo chỉ dẫn địa điểm Ga xe lửa (biển số 444a) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau chỉ hướng vào ga xe lửa.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1709 444b Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển báo sân bay (biển số 444b) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào sân bay.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1711 444c Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển báo bãi đậu xe (biển số 444c) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bãi đậu xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1713 444d Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển báo bến xe khách đường dài (biển số 444d) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến xe khách đường dài.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1715 444e Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển chỉ dẫn trạm cấp cứu (biển số 444e) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào bệnh viện và trạm cấp cứu.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1717 444f Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển báo bến tàu khách (biển số 444f) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào bến tàu khách.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1719 444g Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển chỉ dẫn khu danh thắng và du lịch (biển số 444g) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào khu danh thắng và du lịch.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1721 444h Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển chỉ dẫn trạm xăng (biển số 444h) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm bán xăng dầu.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1723 444i Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển chỉ dẫn trạm rửa xe (biển số 444i) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm phục vụ rửa xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1725 444j Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển chỉ dẫn bến phà (biển số 444j) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường ra bến phà.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1727 444k Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển báo ga tàu điện ngầm (biển số 444k) đặt biển ở nơi đường giao nhau với đường vào ga tàu điện ngầm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1729 444l Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển chỉ dẫn khu vực dịch vụ cho khách đi đường (biển số 444l) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm dừng nghỉ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1731 444m Biển báo chỉ dẫn địa điểm Biển báo trạm sửa chữa xe (biển số 444m) đặt biển ở trước nơi đường giao nhau với đường vào trạm sửa chữa xe trong khu dịch vụ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1733 445a Biển báo mô tả tình trạng đường Biểu báo đường trơn phải chạy chậm (biểu số 445a) biển đặt tại vị trí thích hợp trước đoạn đường bị trơn trượt khi trời mưa hoặc láng đầu.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1735 445b Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo đường dốc phải đi chậm, lái xe phải cẩn thận (biển số 445b) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường có độ dốc lớn và tầm nhìn hạn chế.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1737 445c Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo đoạn đường sương mù, tầm nhìn hạn chế phải đi chậm, tập trung quan sát (biển số 445c) biển đặt trước đoạn đường nhiều sương mù.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1739 445d Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo đoạn đường có nền đường yếu (biển số 445d) biển đặt ở vị trí thích hợp trước đoạn đường mà nền đường có hiện tượng sụt lún, không bằng phẳng, nhắc nhở lái xe đi chậm và cẩn thận.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1741 445e Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo xe lớn hoặc quá khổ đi sát về bên phải (biển số 445e) biển đặt ở nơi thích hợp trước khi đi vào đoạn đường có từ hai làn xe trở lên, hướng dẫn cho lái xe lớn hoặc quá khổ phải đi tốc độ thấp không được chiếm làn đường của các loại xe khác.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1743 445f Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo chú ý khu vực có gió ngang mạnh (biển số 445f) biển đặt biển ở vị trí trước khi đi vào cầu lớn, cầu vượt qua vịnh hoặc cửa núi đoạn đường thường có gió ngang cường độ mạnh.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1745 445g Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo đoạn đường nguy hiểm hay xẩy ra tai nạn (biển số 445g) đặt biển ở nơi thích hợp trước khi vào đoạn đường hay xẩy ra tai nạn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1747 445h Biển báo mô tả tình trạng đường Biển báo đường xuống dốc liên tục (biển số 445h) đặt biển ở nơi thích hợp khi sắp vào đoạn đường xuống dốc liên tục, nhằm nhắc nhở lái xe phải đi chậm, đi sát bên phải.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1749 424a Cầu vượt qua đường cho người đi bộ Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường, phải đặt biển số 424(a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua đường mà sử dụng biển số 424a hoặc 424b cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1751 424b Cầu vượt qua đường cho người đi bộ Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường, phải đặt biển số 424(a,b) “Cầu vượt qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua đường mà sử dụng biển số 424a hoặc 424b cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1753 419 Chỉ dẫn địa giới Để chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện, phải đặt biển số 419 “Chỉ dẫn địa giới”. Trên đường quốc lộ biển “Chỉ dẫn địa giới” đặt ở ranh giới hành chính giữa hai thành phố trực thuộc trung ương hoặc hai tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương với tỉnh. Trên các đường tỉnh biển “Chỉ dẫn địa giới” đặt ở ranh giới hành chính như quy định cho quốc lộ và ranh giới hành chính thành phố trực thuộc tỉnh với huyện hoặc hai huyện liền kề. Trên các đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng không nhất thiết phải đặt biển “Chỉ dẫn địa giới”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1755 417a Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, phải có biển để chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo, phải đặt biển số 417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1757 417b Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, phải có biển để chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo, phải đặt biển số 417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1759 417c Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe Ở các đường giao nhau trong trường hợp cấm hoặc hạn chế một số loại xe, phải có biển để chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe đến một khu dân cư tiếp theo, phải đặt biển số 417 (a,b,c) “Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe”
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1761 414a Chỉ hướng đường Ở tất cả các đường giao nhau, phải đặt biển số 414(a,b,c,d) “Chỉ hướng đường” để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự ly: Biển số 414(a,b) đặt ở nơi đường giao nhau và chỉ có một địa danh và khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1763 414b Chỉ hướng đường Ở tất cả các đường giao nhau, phải đặt biển số 414(a,b,c,d) “Chỉ hướng đường” để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự ly: Biển số 414(a,b) đặt ở nơi đường giao nhau và chỉ có một địa danh và khu dân cư trên hướng đường cần phải chỉ dẫn.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1765 414c Chỉ hướng đường Ở tất cả các đường giao nhau, phải đặt biển số 414(a,b,c,d) “Chỉ hướng đường” để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự ly. Biển số 414(c,d) đặt ở nơi đường giao nhau có từ hai địa danh, khu dân cư cần phải chỉ dẫn trên biển. Địa danh xa hơn phải viết phía dưới.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1767 414d Chỉ hướng đường Ở tất cả các đường giao nhau, phải đặt biển số 414(a,b,c,d) “Chỉ hướng đường” để chỉ dẫn hướng đường đến các địa danh, khu dân cư. Trên biển cần chỉ dẫn cả số hiệu (tên) đường và cự ly. Biển số 414(c,d) đặt ở nơi đường giao nhau có từ hai địa danh, khu dân cư cần phải chỉ dẫn trên biển. Địa danh xa hơn phải viết phía dưới.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1769 409 Chỗ quay xe Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe, phải đặt biển số 409 “Chỗ quay xe”.Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1771 442 Chợ Để báo sắp đến khu vực có chợ gần đường phải đặt biển số 442 “Chợ”, xe cơ giới qua lại khu vực này phải chú ý quan sát, giảm tốc độ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1773 422 Di tích lịch sử Để chỉ dẫn những nơi có di tích lịch sử hoặc những nơi có danh lam thắng cảnh, những nơi có thể thăm quan… ở hai ven đường, phải đặt biển số 422 “Di tích lịch sử”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1775 440 Đoạn đường thi công Để chỉ dẫn những đoạn đường đang thi công sửa chữa hoặc nâng cấp cải tạo, phải đặt biển số 440 “Đoạn đường thi công”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1777 406 Được ưu tiên qua đường hẹp Để chỉ dẫn cho người lái xe cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp, phải đặt biển số 406 “Được ưu tiên qua đường hẹp”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1779 437 Đường cao tốc Để chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc, phải đặt biển số 437 “Đường cao tốc”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1781 413a Đường có làn đường dành cho ôtô khách Để chỉ dẫn cho người lái xe biết đường có làn đường dành riêng cho ôtô khách theo chiều ngược lại, phải đặt biển số 413a “Đường có làn đường dà nh cho ôtô khách”. Biển được đặt ở nơi đường giao nhau đầu đường một chiều mà hướng ngược chiều có ôtô khách được phép chạy.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1783 405a Đường cụt Biển số 405a,b để chỉ lối rẽ vào đường cụt. Tùy theo lối rẽ vào đường cụt mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt. Đường cụt là những đường xe không thể tiếp tục đi qua được. Những đường cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân cư); đường hoặc cầu bị đứt do thiên tai, địch hoạ, hoặc đường tránh dự phòng mà mà tại vị t rí vượt sông, suối chưa có phương tiện vượt sông; đường đi vào cầu nhưng cầu hỏng…
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1785 405b Đường cụt Biển số 405a,b để chỉ lối rẽ vào đường cụt. Tùy theo lối rẽ vào đường cụt mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt. Đường cụt là những đường xe không thể tiếp tục đi qua được. Những đường cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân cư); đường hoặc cầu bị đứt do thiên tai, địch hoạ, hoặc đường tránh dự phòng mà mà tại vị t rí vượt sông, suối chưa có phương tiện vượt sông; đường đi vào cầu nhưng cầu hỏng…
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1787 405c Đường cụt Biển số 405c để chỉ dẫn phía trước là đường cụt. Biển này đặt trước đường cụt 300m đến 500m và cứ 100m phải đặt thêm một biển. Những đường cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân cư); đường hoặc cầu bị đứt do thiên tai, địch hoạ, hoặc đường tránh dự phòng mà mà tại vị t rí vượt sông, suối chưa có phương tiện vượt sông; đường đi vào cầu nhưng cầu hỏng…
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1789 403b Đường dành cho ôtô, xe máy Để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ôtô, xe máy (kể cả xe gắn máy) đi lại phải đặt biển số 403b “Đường dành cho ôtô, xe máy”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1791 403a Đường dành cho ôtô Để chỉ dẫn bắt đầu đường dành cho các loại ôtô đi lại, phải đặt biển số 403a “Đường dành cho ôtô”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1793 407b Đường một chiều Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều phải đặt biển số 407(a,b,c) “Đường một chiều”. Biển số biển số 407b,c đặt trước nơi đường giao nhau. Biển số 407(a,b,c) chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1795 407c Đường một chiều Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều phải đặt biển số 407(a,b,c) “Đường một chiều”. Biển số biển số 407b,c đặt trước nơi đường giao nhau. Biển số 407(a,b,c) chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1797 423a Đường người đi bộ sang ngang Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộ sang ngang, phải đặt biển số 423(a,b) “Đường người đi bộ sang ngang”. Biển này được sử dụng độc lập ở những vị trí sang ngang, đường không có tổ chức điều khiển giao thông hoặc có thể sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường. Gặp biển này người lái xe phải điều khiển xe chạy chậm, chú ý quan sát, ưu tiên cho người đi bộ sang ngang.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1799 423b Đường người đi bộ sang ngang Để chỉ dẫn cho người đi bộ và người lái xe biết nơi dành cho người đi bộ sang ngang, phải đặt biển số 423(a,b) “Đường người đi bộ sang ngang”. Biển này được sử dụng độc lập ở những vị trí sang ngang, đường không có tổ chức điều khiển giao thông hoặc có thể sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường. Gặp biển này người lái xe phải điều khiển xe chạy chậm, chú ý quan sát, ưu tiên cho người đi bộ sang ngang.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1801 424c Hầm chui qua đường cho người đi bộ Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường, phải đặt biển số 424(c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua hầm mà sử dụng biển số 424c hoặc 424d cho phù hợp
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1803 424d Hầm chui qua đường cho người đi bộ Để chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường, phải đặt biển số 424(c,d) “Hầm chui qua đường cho người đi bộ”. Tùy hướng thực tế của người đi bộ qua hầm mà sử dụng biển số 424c hoặc 424d cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1805 402 Hết đoạn đường ưu tiên Đến hết đoạn đường quy định là ưu tiên phải đặt biển số 402 “Hết đoạn đường ưu tiên”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1807 438 Hết đường cao tốc Để chỉ hết đường cao tốc, phải đặt biển số 438 “Hết đường cao tốc”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1809 404b Hết đường dành cho ôtô, xe máy Đến hết đoạn đường dành cho ôtô, xe máy đi lại phải đặt biển số 404b “Hết đường dành cho ôtô, xe máy”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1811 404a Hết đường dành cho ôtô Đến hết đoạn đường dành cho ôtô đi lại phải đặt biển số 404a “Hết đường dành cho ôtô”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1813 421 Hết khu đông dân cư Để chỉ dẫn hết phạm vi khu đông dân cư, phải đặt biển số 421 “Hết khu đông dân cư”. Biển có tác dụng chỉ dẫn cho người sử dụng đường biết phạm vi phải tuân theo những quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư đã hết hiệu lực.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1815 411 Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường Để chỉ dẫn cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường, phải đặt biển số 411 “Hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường”. Biển sử dụng phối hợp với vạch kẻ đường(loại vạch 1.18 hình mũi tên màu trắng trên mặt đường). Tùy theo tình hình thực tế về số lượng làn đường và hướng đi trên mỗi làn đường mà có ký hiệu chỉ dẫn phù hợp. Biển có tác dụng bắt buộc người lái xe phải đi đúng làn đường đã được chỉ dẫn hướng phù hợp với hành trình cuả xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1817 432 Khách sạn Để chỉ dẫn nơi có khách sạn phục vụ khách đi đường, phải đặt biển số 432 “Khách sạn”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1819 410 Khu vực quay xe Để chỉ dẫn khu vực được phép quay đầu xe , phải đặt biển số 410 “Khu vực quay xe”. Trên biển mô tả cách thức tiến hành quay xe. Biển không cho phép rẽ trái (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). Bên dưới biển số 410 có thể đặt biển số 502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1821 412a Làn đường dành riêng cho từng loại xe Để chỉ dẫn cho người lái xe biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt, phải đặt biển số 412(a,b,c,d) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe”. Biển được đặt phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy. Tùy loại phương tiện cần quy định mà bố trí biển cho phù hợp. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định): Biển số 412a “Làn đường dành cho ôtô khách”: làn đường dành riêng cho ôtô khách (kể cả ôtô buýt, tắc-xi).
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1823 412b Làn đường dành riêng cho từng loại xe Để chỉ dẫn cho người lái xe biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt, phải đặt biển số 412(a,b,c,d) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe”. Biển được đặt phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy. Tùy loại phương tiện cần quy định mà bố trí biển cho phù hợp. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định): Biển số 412b “Làn đường dành cho ôtô con”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1825 412c Làn đường dành riêng cho từng loại xe Để chỉ dẫn cho người lái xe biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt, phải đặt biển số 412(a,b,c,d) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe”. Biển được đặt phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy. Tùy loại phương tiện cần quy định mà bố trí biển cho phù hợp. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định): Biển số 412c “Làn đường dành cho ôtô tải”
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1827 412d Làn đường dành riêng cho từng loại xe Để chỉ dẫn cho người lái xe biết có làn đường dành riêng cho từng loại xe riêng biệt, phải đặt biển số 412(a,b,c,d) “Làn đường dành riêng cho từng loại xe”. Biển được đặt phía trên làn xe, ở đầu đường theo chiều xe chạy. Tùy loại phương tiện cần quy định mà bố trí biển cho phù hợp. Các loại xe khác không được đi vào làn đường có đặt biển này (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định): Biển số 412d “Làn đường dành cho xe môtô”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1829 416 Lối đi đường vòng tránh Đặt trước các đường giao nhau, để chỉ dẫn lối đi đường tránh, đường vòng trong trường hợp đường chính bị tắc, hoặc đường chính cấm một số loại xe đi qua, phải đặt biển số 416 “Lối đi đường vòng tránh”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1831 418 Lối đi ở những vị trí cấm rẽ Để chỉ lối đi ở các nơi đường giao nhau bị cấm rẽ, phải đặt biển số 418 “Lối đi ở những vị trí cấm rẽ”. Biển được đặt ở nơi đường giao nhau trước đường cấm rẽ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1833 415 Mũi tên chỉ hướng đi Trong khu đông dân cư, ở các đường giao nhau để chỉ dẫn hướng đi đến một địa danh lân cận tiếp theo và khoảng cách (km) đến nơi đó, cần phải đặt biển số 415 “Mũi tên chỉ hướng đi”. Nếu biển này đặt trên đường cao tốc thì phía bên trái biển có thêm hình vẽ đường cao tốc.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1835 446 Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật Để báo hiệu nơi đỗ xe dành cho người tàn tật phải đặt biển số 446 “Nơi đỗ xe dành cho người tàn tật”. Biển đặt tại vị trí thích hợp có thể sử dụng kết hợp với biển 131a “Cấm đỗ xe” và biển số 408 “Nơi đỗ xe”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1837 408 Nơi đỗ xe Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe… phải đặt biển số 408 “Nơi đỗ xe”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1839 433 Nơi nghỉ mát Để chỉ dẫn nơi nghỉ mát, phải đặt biển số 433 “Nơi nghỉ mát”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1841 429 Nơi rửa xe Để chỉ dẫn những nơi có bố trí rửa xe, phải đặt biển số 429 “Nơi rửa xe”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1843 413b Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách Để chỉ dẫn cho người lái xe biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách, phải đặt biển số 413b hoặc biển số 413c báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách”. Tùy theo hướng rẽ mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1845 413c Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách Để chỉ dẫn cho người lái xe biết ở nơi đường giao nhau rẽ phải hoặc rẽ trái là rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách, phải đặt biển số 413b hoặc biển số 413c báo hiệu “Rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách”. Tùy theo hướng rẽ mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1847 439 Tên cầu Để chỉ các thông tin về một cầu ta đặt biển số 439 “Tên cầu”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1849 436 Trạm cảnh sát giao thông Để chỉ dẫn nơi đặt trạm cảnh sát giao thông, phải đặt biển số 436 “Trạm cảnh sát giao thông”. Các phương tiện phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1851 426 Trạm cấp cứu Để chỉ dẫn nơi có trạm cấp cứu y tế ở gần đường, phải đặt biển số 426 “Trạm cấp cứu”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1853 428 Trạm cung cấp xăng dầu Để chỉ dẫn những nơi có đặt trạm kinh doanh xăng dầu phục vụ cho xe cộ đi trên đường, phải đặt biển số 428 “Trạm cung cấp xăng dầu”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1855 427b Trạm kiểm tra tải trọng xe Để chỉ dẫn nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe, phải đặt biển số 427(c) “Trạm kiểm tra tải trọng xe”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1857 427a Trạm sửa chữa Để chỉ dẫn nơi đặt xưởng, trạm chuyên phục vụ sửa chữa ôtô, môtô hỏng trên đường, phải đặt biển số 427(a) “Trạm sửa chữa”.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1859 443 Xe kéo moóc Để báo hiệu xe có kéo moóc hoặc xe kéo xe, phải đặt biển số 443 “Xe kéo moóc”.

List Các Loại Biển Báo Phụ Tại Việt Nam

Hình Ảnh Biển Báo Số Hiệu Biển Báo Tên Biển Báo Ý Nghĩa Biển Báo
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1861 509 Biểu thị thời gian Biểu thị thời gian.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1863 510 Chiều cao an toàn Để bổ sung cho biển 239 “Đường cáp điện ở phía trên”, phải đặt biển số 509 “chiều cao an toàn”, biển này chỉ rõ chiều cao an toàn cho các phương tiện đi qua đoạn đường có dây điện bên trên.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1865 506a Hướng đường ưu tiên Biển được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số 401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1867 506b Hướng đường ưu tiên Biển được đặt bên dưới biển số 208 và biển số 122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1867 506a Hướng đường ưu tiên Biển được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số 401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người lái xe trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1871 508 Hướng rẽ Biển được sử dụng độc lập để báo trước cho người biết gần đến chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1873 503a Hướng tác dụng của biển Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1875 503b Hướng tác dụng của biển Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (trái và phải) của biển chính hoặc được đặt với biển báo nhắc lại lệnh cấm và hiệu lệnh.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1877 503c Hướng tác dụng của biển Đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1879 503d Hướng tác dụng của biển Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1881 503e Hướng tác dụng của biển Để chỉ đồng thời 2 hướng tác dụng (xuôi và ngược) của biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1883 503f Hướng tác dụng của biển Để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1885 502 Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu Để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1887 504 Làn đường Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển (hay đèn hiệu) báo lệnh cấm – và hiệu lệnh trên làn đường đó.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1889 505 Loại xe Biển được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn đối với riêng loại xe đó.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1891 501 Phạm vi tác dụng của biển Để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hay đoạn đường phải thi hành lệnh cấm hoặc hạn chế.

List Các Loại Vạch Kẻ Đường Tại Việt Nam

Hình Ảnh Vạch Kẻ Đường Số Hiệu Vạch Kẻ Đường Tên Vạch Kẻ Đường Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1893 1.1 Vạch kẻ đường 1.1 Vạch liền, nét màu trắng, rộng 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau, xác định ranh giới phần đường cấm, ranh giới nơi đỗ xe, ranh giới của làn xe ở vị trí nguy hiểm. Đối với vạch này xe không được đè lên vạch.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1895 1.2 Vạch kẻ đường 1.2 Vạch liền, màu trắng, rộng 20 cm, dùng để xác định mép phần xe chạy trên các trục đường. Xe chạy được phép cắt ngang hoặc đè lên vạch khi cần thiết.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1897 1.3 Vạch kẻ đường 1.3 Là vạch kép (2 vạch liên tục) màu trắng, có chiều rộng bằng nhau và bằng 10 cm, cách nhau là 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên những đường có từ 4 làn đường trở lên. Xe chạy không được đè qua vạch.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1899 1.4 Vạch kẻ đường 1.4 Là vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10 cm, để xác định nơi cấm dừng và cấm đỗ xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1901 1.5 Vạch kẻ đường 1.5 Là vạch đứt quãng, màu trắng, rộng 10 cm, tỷ lệ L1:L2 = 1:3. Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Xác định ranh giới làn xe khi có 2 hoặc trên 2 làn xe chạy theo một hướng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1903 1.6 Vạch kẻ đường 1.6 Là vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10 cm. Tỷ lệ L1:L2 = 3:1, dùng để báo hiệu gần đến vạch 1-1 hay 1-11, để phân chia dòng xe ngược chiều hay cùng chiều.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1905 1.7 Vạch kẻ đường 1.7 Là vạch đứt quãng màu trắng rộng 0,1m, khoảng cách giữa hai vạch là 0,5m. Vạch được kẻ Theo đường cong Theo chiều xe chạy ở chỗ giao nhau khi lái xe cần định hướng chung để đảm bảo an toàn khi qua chỗ giao nhau.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1907 1.8 Vạch kẻ đường 1.8 Là vạch đứt quãng màu trắng rộng0,4m. Vạch dùng để quay định danh giới làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là chuyển tới làn đường) và làn xe chính của phần xe chạy.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1909 1.9 Vạch kẻ đường 1.9 Là loại vạch kép (hai vạch) đứt quãng, song song, màu trắng rộng 0,1m và cách nhau 0,1 m.Vạch quay định danh giới làn xe dự trữ mà trên làn này chiều xe chạy có thể thay đổi hoặc hoặc chiều thuận hoặc chiều đi ngược lại. Sự thay đổi hướng xe được điều khiển bằng tín hiệu đèn xanh và đỏ đặt trên làn xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1911 1.10 Vạch kẻ đường 1.10 Là vạch đứt quãng màu vàng. Vạch xác định vị trí hay khu vực cấm đỗ xe.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1913 1.11 Vạch kẻ đường 1.11 Là hai vạch song song (vạch kép) màu trắng, một vạch đứt quãng và một vạch liền liền nét. Vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy. Lái xe được phép cắt ngang qua vạch từ phía có vạch đứt quãng.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1915 1.12 Vạch kẻ đường 1.12 Vạch chỉ rõ vị trí xe phải dừng lại khi có biển báo số 122 “Stop” hoặc khi có tín hiệu đèn đỏ. Vạch này kẻ ngang toàn bộ đường của hướng xe chạy. Trong trường hợp không có biển 122 hoặc không có đèn hay người điều khiển thì vạch 1.12 không có hiệu lực.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1917 1.13 Vạch kẻ đường 1.13 Là vạch hình tam giác cân màu trắng vạch chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng để nhường cho các phương tiện khác ở đường ưu tiên.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1919 1.14 Vạch kẻ đường 1.14 Là vạch “sọc ngựa vằn” gồm các đường màu trắng song song với tim đường, rộng 40 cm, cách nhau 60 cm. Vạch quy định nơi người đi bộ qua đường.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1921 1.15 Vạch kẻ đường 1.15 Vạch gồm 2 vạch đứt quãng chạy song song, cách nhau 1.8 mét, chiều dài, chiều rộng và khỏng cách giữa các vạch của vạch đứt quãng bằng nhau và bằng 40 cm.Vạch xác định vị trí chỗ xe đạp đi ngang qua xe đường của xe cơ giới. Xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên tuyến đường cắt ngang đường xe đạp.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1923 1.16.1 Vạch kẻ đường 1.16.1 “Ngựa vằn” màu trắng, xác định đảo phân chia dòng phương tiện ngược chiều nhau
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1925 1.16.2 Vạch kẻ đường 1.16.2 Vạch xác định đảo phân chia dòng phương tiện Theo cùng một hướng. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng được phân chia ra nhiều dòng (làn ) khác nhau.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1927 1.16.3 Vạch kẻ đường 1.16.3 Đảo nhập dòng phương tiện. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng nhập với nhau.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1929 1.17 Vạch kẻ đường 1.17 Vạch sơn sóng màu vàng quay định vị trí dừng của xe các phương tiện vận tải Theo tuyến quay định hoặc nơi tập kết của tắc xi, cấm dừng hoặc đỗ của bất kì một lọai phương tiện nào về cả hai phía và cách vạch 15cm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1931 1.18 Vạch kẻ đường 1.18 Màu trắng chỉ dẫn các hướng đi cho phép của các làn xe ở nơi giao nhau. Lái xe khi gặp biển này bắt buộc phải tuân theo mũi tên chỉ hướng đi.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1933 1.19 Vạch kẻ đường 1.19 Vạch màu trắng, vạch xác định sắp đến vị trí thắt hẹp của phần xe chạy, báo cho người lái xe biết rằng số làn xe Theo hướng mũi tên bị giảm và lái xe phải từ từ chuyển làn Theo hướng mũi tên.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1935 1.20 Vạch kẻ đường 1.20 Màu trắng, xác định sắp đến gần vạch 113 và biển báo số 108, khoảng cách đến vạch 1.13 Theo tim đường từ 2-2,5m (đường cao tốc có thể lớn hơn), lái xe được phép chạy đè lên vạch 1.13 không cần dừng lại.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1937 1.21 Vạch kẻ đường 1.21 Là chữ “Stop” (dừng lại) màu trắng, xác định gần đến vị trí dừng lại vạch 1.12 và biển báo số 122. Vạch 1.21 cách vạch dừng xe từ 2-2,5m.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1939 1.22 Vạch kẻ đường 1.22 Là vạch chỉ số hiệu đường, được kẻ trên đường quốc lộ và được kẻ trực tiếp trên mặt đường xe chạy.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1941 1.23 Vạch kẻ đường 1.23 Là vạch chỉ làn xe dành cho ô tô khách chạy Theo tuyến quay định.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1943 2.1 Vạch kẻ đường 2.1 Xác định các bộ phận thẳng đừng của các công trình giao thông như trụ cầu, cầu vượt đường…để chỉ dẫn những chỗ nguy hiểm đối với phương tiện giao thông đi qua.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1945 2.2 Vạch kẻ đường 2.2 Là vạch trắng đen xen kẽ thẳng đứng, xác định cạnh dưới cùng của cầu và cầu vượt đường.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1947 2.3 Vạch kẻ đường 2.3 Là vạch đen trắng xen kẽ nằm ngang. Vạch kẻ xung quanh các cột tròn đặt trên các đẩo an toàn hoặc trên giải phân cách và các nới khác.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1949 2.4 Vạch kẻ đường 2.4 Là vạch xiên góc màu đen tạo với mặt phẳng ngang góc 30o rộng 0,15m dùng để kẻ trên các cột tín hiệu, cột rào chắn, cọc tiêu.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1951 2.5 Vạch kẻ đường 2.5 Kẻ ở thành rào có chắn, chỗ đường vòng có bán kính nhỏ, đường cao hơn so với khu vực xung quanh, dốc xuống với những nơi nguy hiểm khác.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1953 2.6 Vạch kẻ đường 2.6 Kẻ trên thành rào chắn bố trí ở những nơi đặc biệt nguy hiểm.
Bộ Đề 450 Câu Hỏi Lý Thuyết và Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô - - 1955 2.7 Vạch kẻ đường 2.7 Kẻ ở thành các vỉa hè nơi nguy hiểm, thành dọc của đảo an toàn.

Bộ 600 câu hỏi lý thuyết & đáp án thi sát hạch lái xe ôtô mới Nhất


Vậy kết cấu của bộ 600 câu hỏi mới được xây dựng trên cơ sở bộ 450 câu hỏi cũ và bổ sung 150 câu hỏi mới. Trong 150 câu hỏi mới này có:

  • + 100 câu liên quan đến sa hình, đường sắt, biển báo giao thông mới.
  • + 10 câu về kỹ thuật lái xe liên quan đến kỹ năng xử lý tình huống trên đường cao tốc, đường trơn trượt, đường có băng tuyết…
  • + Đặc biệt, trong bộ 600 câu mới sẽ có 100 câu bắt buộc phải trả lời đúng như cấm đua xe, cấm uống rượu bia rồi lái xe, cấm chạy quá tốc độ, cấm chạy xe vào làn khẩn cấp trên đường cao tốc, ứng xử khi đang lái xe mà buồn ngủ… Đây là câu hỏi bắt buộc học viên phải trả lời 1/50 nếu không sẽ rơi vào điểm liệt (trả lời sai câu điểm liệt nghĩa là trượt và sẽ hủy kết quả lý thuyết).

Trong bộ 100 câu điểm liệt có:

  • + 58 câu hỏi về quy tắc giao thông.
  • + 12 câu hỏi liên quan đến kỹ thuật lái xe.
  • + 30 câu hỏi giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông.

Nội dung trong bộ 100 câu hỏi điểm liệt đều có trong bộ 450 câu hỏi sát hạch giấy phép lái xe trước đây, song được biên tập lại dễ hiểu hơn. Các câu hỏi lần này chỉ có 1 phương án trả lời đúng, khác với bộ câu hỏi trước đây là có nhiều phương án đúng. 

Trước đây, trong phần thi lý thuyết, nếu thí sinh trả lời sai 3-5 câu (tùy theo hạng xe) thì mới bị đánh trượt.

Đặc biệt các câu hỏi tình huống thực tế sẽ được mô phỏng bằng hình ảnh 3D để người lái xe có thể tìm ra cách xử lí tình huống. Như vậy có thể thấy việc thay đổi cấu tạo câu hỏi lý thuyết, đưa các mô phỏng 3D. Để người thi xử lí tình huống này sẽ mang lại hiệu quả cao hơn so với bộ đề 450 câu lí thuyết trước đây.

Điều này giúp người học nắm bắt kiến thức về luật giao thông nhanh và ghi nhớ vận dụng lâu dài. Thay vì chỉ học những câu lí thuyết để đối phó trong bài thi và sau đó nhanh chóng quên hết.

Dự kiến Tổng cục Đường bộ sẽ ban hành & áp dụng bộ câu hỏi trên vào chương trình đào tạo ở các trung tâm sát hạch giấy phép lái xe dạy học từ tháng 9/2019 và áp dụng chương trình thi sát hạch ở  năm 2020.

Việc thi và cấp bằng lái xe sẽ minh bạch hơn trước….

Đồng thời bổ sung phần mềm sát hạch trên phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông; lắp đặt camera giám sát lý thuyết, sân sát hạch lý thuyết truyền trực tiếp về Tổng Cục Đường bộ, Sở GTVT các tỉnh để theo dõi. Việc lưu giữ sẽ truyền về các nơi này thì sẽ không còn hiện tượng can thiệp của giáo viên, cán bộ sát hạch trong thi cử.

Ngoài ra, Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ phối hợp với Bộ Công an để chia sẻ dữ liệu vi phạm của người lái xe, không để xảy ra tình trạng người bị tạm giữ giấy phép lái xe giả, khai báo mất để được cấp lại giấy phép lái xe…

……

Tổng Hợp Bộ 600 Câu Hỏi Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Ô Tô, B2 Sẽ Được Cập Nhật Sớm Nhất Và Nhanh Nhất….

GPLX được phân ra làm 11 hạng như sau


Các loại bằng lái xe máy, xe 3 bánh (Tính từ hạng A1 cho đến A4)

Hạng A1

– Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh dung tích xylanh từ 50 cm3 – 175 cm3;

– Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng riêng cho người khuyết tật.

Hạng A2

– Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh dung tích xylanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe cho GPLX hạng A1.

Hạng A3

– Người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh( xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1).

Hạng A4

– Người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ (trọng tải đến 1000 kg).

Các loại bằng lái xe ô tô ( Tính từ hạng B1 cho đến hạng F )

Hạng B1

Người không hành nghề lái xe để điều khiển các chủng loại xe sau đây

– Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi(tính cả chỗ ngồi cho người lái xe);

– Ô tô tải( kể cả ô tô tải chuyên dùng) có trọng tải dưới 3500 kg;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải dưới 3500 kg.

Hạng B2

Người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây

– Ô tô chuyên dùng có trọng tải dưới 3500 kg;

– Các chủng loại xe đượcquy định cho GPLX hạng B1.

Hạng C

Người lái xe để điều khiển các chủng loại xe được quy định sau đây

– Ô tô tải( tính cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng) có trọng tải từ 3500 kg trở lên;

– Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3500 kg trở lên;

– Các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2.

Hạng D

Người lái xe để điều khiển các chủng loại xe được quy định sau đây

– Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi( tính cả chỗ ngồi cho người lái xe)

– Các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2 và C.

Hạng E

Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây

– Ô tô chở người có trên 30 chỗ ngồi;

– Các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C và D.

10. Người có GPLX hạng B1, B2, C, D và E cho các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải không quá 750 kg.

Hạng F

Người đã có GPLX các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải lớn hơn 750 kg. Sơmi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định như sau

– Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng B2 có kéo rơ moóc. Và được điều khiển các loại xe quy định cho GPLX hạng B1 và hạng B2;

– Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo, sơmi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C và hạng FB2;

– Hạng FD cấp cho người điều khiển xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng D có kéo rơ moóc. Và được điều khiển các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C, D và FB2;

– Hạng FE cấp cho người điều khiển xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng E có kéo rơ moóc. Và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.